HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 DANH MỤC

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO K64

KHOA MÔI TRƯỜNG

 

LỜI NÓI ĐẦU

 Cuốn Danh mục chương trình đào tạo là tài liệu phát hành chính thức của Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được áp dụng cho sinh viên hệ chính quy khóa 64 (Trúng tuyển năm 2019). Danh mục chương trình đào tạo đại học cung cấp các thông tin về Chương trình đào tạo và tiến trình đào tạo các ngành của Khoa Môi trường. Danh mục là cuốn cẩm nang quan trọng giúp sinh viên tìm hiểu về chương trình đào tạo, các học phần để chủ động lựa chọn và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân trong thời gian học tập tại Học viện. Ngoài ra, cuốn danh mục cung cấp danh sách các ngành/chuyên ngành đào tạo khác trong Học viện.

Khoa Môi trường hy vọng cuốn Danh mục chương trình đào tạo sẽ cung cấp được nhiều thông tin hữu ích cho sinh viên của Khoa và là người bạn đồng hành cùng sinh viên trong suốt những năm học tập tại Học viện.

 

                                                                                                                                                                                  TRƯỞNG KHOA



                                                                                                                                                                               PGS.TS. NGÔ THẾ ÂN

PHẦN I.  GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tiền thân là Trường Đại học Nông lâm, được thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NL-CP-NĐ của Bộ Nông Lâm, là một trong 4 trường đại học được thành lập đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã chứng minh được sức sống mãnh liệt của mình với lịch sử vẻ vang ngay từ những ngày đầu thành lập đầy khó khăn, trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trước những thử thách của công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế với nhiều cơ hội và đầy thách thức. Đó là hành trang quan trọng và cần thiết để Học viện bước vào thời kỳ phát triển mới, thực hiện tốt nhất mục tiêu và nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước giao phó, xứng đáng với lòng tin và kỳ vọng của xã hội.

Học viện đã đạt kiểm định chất lượng giáo dục năm 2017 và là một trong hai trường đại học đạt số điểm cao nhất khi được kiểm định bởi Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia.

TẦM NHÌN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

SỨ MẠNG

Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, tri thức mới lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập quốc tế của đất nước.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

- Đoàn kết (Solidarity): đoàn kết chặt chẽ, cố gắng không ngừng để tiến bộ mãi.

- Đạo đức (Morality): trên nền tảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt Nam.

- Đi đầu (Advancement): phấn đấu đi đầu về đào tạo và khoa học công nghệ.

- Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của xã hội.

- Đẳng cấp (Transcendence): bằng các sản phẩm có đẳng cấp vượt trội.

CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

- Cung cấp môi trường thuận lợi cho việc học, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đổi mới

- Duy trì môi trường học thuật xuất sắc và chuyên nghiệp.

- Gắn kết với các mục tiêu phát triển của xã hội và kinh tế thông qua các hoạt động đổi mới, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ và tri thức.

- Tăng cường hiệu quả hoạt động bằng cách khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan. 

- Theo đuổi sự cải tiến liên tục thông qua sự sáng tạo, làm việc nhóm, thích ứng với thay đổi và đối sánh với các trường đại học uy tín.

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC

RÈN LUYỆN HUN ĐÚC NHÂN TÀI NÔNG NGHIỆP TƯƠNG LAI

RÈN tư duy sáng tạo

LUYỆN kỹ năng thành thạo

HUN tâm hồn thanh cao

ĐÚC ý chí lớn lao

Thành NHÂN TÀI NÔNG NGHIỆP

Hiện nay, Học viện có 15 khoa (14 khoa chuyên môn); 15 đơn vị chức năng; 19 viện/trung tâm nghiên cứu và 02 công ty. Đội ngũ nhân lực của Học viện không ngừng tăng, tổng số cán bộ viên chức toàn Học viện là 1.336 người với 676 cán bộ giảng dạy. Trong số cán bộ giảng dạy, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 98%, bao gồm 11 giáo sư (GS), 92 phó giáo sư (PGS), 189 tiến sĩ (TS), 369 thạc sĩ (ThS).

Học viện có khuôn viên rộng 187,5 ha với nhiều cây xanh, cảnh quan đẹp tạo môi trường tốt cho cán bộ nhân viên và người học. Học viện tập trung đầu tư về CSVC và trang thiết bị hiện đại theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế cho các phòng nghiên cứu chuyên sâu, phòng thí nghiệm và các phòng thực. Hệ thống cơ sở hạ tầng như Nhà hành chính, hệ thống giảng đường, ký túc xá sinh viên, vườn thực vật, sân vận động, nhà thi đấu, hệ thống giao thông nội bộ được đầu tư xây mới, cải tạo và nâng cấp.

Trong lĩnh vực đào tạo, hiện nay, Học viện đào tạo 44 ngành trình độ đại học, 22 ngành đào tạo trình độ ThS, 16 ngành đào tạo trình độ TS ở các lĩnh vực khác nhau với hơn 30.000 SV bậc đại học, hơn 2.000 học viên cao học và hơn 200 nghiên cứu sinh (NCS). Đặc biệt, trong số các chương trình đào tạo bậc đại học, Học viện có 02 chương trình đào tạo tiên tiến và 03 chương trình đào tạo chất lượng cao được đào tạo bằng tiếng Anh, 09 ngành đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE).

Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giai đoạn năm 2015-2019, Học viện đã nghiên cứu thành công 13 giống cây trồng và vật nuôi, 9 tiến bộ kỹ thuật được công nhận quốc gia, 01 giải pháp hữu ích phục vụ hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Học viện là cơ sở nghiên cứu đầu tiên tạo ra giống lúa cải tiến, giống lúa lai, cà chu alai, giống lơn lai F1. Học viện ký kết kết nhiều hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với các tỉnh thành, doanh nghiệp trong cả nước. Bên cạnh đó, Học viện cũng đẩy mạnh công bố các kết quả nghiên cứu, đặc biệt trên các tạp chí quốc tế.

Trong lĩnh vực hợp tác quốc tế, Học viện xây dựng và có quan hệ hợp tác với hơn 100 trường ĐH, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế ở các nước trên thế giới như Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc,....

 

PHẦN II. GIỚI THIỆU VỀ KHOA MÔI TRƯỜNG

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Khoa Môi trường được thành lập theo Quyết định số 2151/QĐ-NNH ngày 10/10/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trên cở sở tách ra từ Khoa Tài nguyên & Môi trường. Trong số 05 bộ môn của khoa hiện nay, có Bộ môn Hóa học, Bộ môn Vi sinh vật và Bộ môn Sinh thái nông nghiệp đã được thành lập ngay từ những ngày đầu thành lập Học viện (năm 1956). Những bộ môn này lần lượt trực thuộc các khoa với tên gọi trước đây là Khoa Trồng trọt, Khoa Quản lý ruộng đất, Khoa Đất & Môi trường và Khoa Tài nguyên & Môi trường. Như vậy, Khoa Môi trường ngày nay được tổ chức dựa trên các bộ môn có bề dày phát triển song hành cùng lịch sử hình thành Học viện.

Một dấu mốc quan trọng liên quan đến hoạt động đào tạo của Khoa là sự ra đời của ngành Môi trường theo Quyết định số 1359/QĐ/BGD&ĐT-ĐH ngày 01 tháng 4 năm 2002. Vào năm 2003, ngành Môi trường đã tuyển sinh khóa đầu tiên tại Học viện. Năm 2008, chương trình này được xây dựng lại theo học chế tín chỉ và đổi tên thành ngành Khoa học môi trường. Đến nay đã có trên 10 khóa về lĩnh vực môi trường ở bậc đại học và 9 khóa sau đại học tốt nghiệp từ Học viện. Lượng sinh viên tốt nghiệp đạt trên 5.000 sinh viên đại học và trên 1.000 học viên cao học.

Với uy tín và bề dày kinh nghiệm đào tạo của trường trọng điểm quốc gia, Khoa Môi trường đang tiếp tục đổi mới tổ chức và cải tiến chương trình đào tạo để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, phục vụ sự phát triển của đất nước.

Khoa Môi trường hiện có 5 bộ môn: Công nghệ môi trường, Hóa học, Quản lý môi trường, Sinh thái Nông nghiệp và Vi sinh vật. Để tạo điều kiện phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Khoa cũng đã xây dựng 5 hệ thống phòng thí nghiệm tương ứng (Sơ đồ 1).

TẦM NHÌN

Khoa Môi trường đến năm 2025 trở thành một đơn vị có hoạt động đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ KHCN trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nông nghiệp; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

SỨ MẠNG

Sứ mạng của khoa Môi trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ khoa học công nghệ để giải quyết các vấn đề về tài nguyên môi trường nông nghiệp; kết nối với cộng đồng thông qua chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

                Chất lượng – hiệu quả - sáng tạo (Quality – Efficiency – Creativity).

2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KHOA

Khoa Môi trường hiện có 5 bộ môn: Công nghệ môi trường, Hóa học, Quản lý môi trường, Sinh thái Nông nghiệp và Vi sinh vật. Để tạo điều kiện phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Khoa cũng đã xây dựng 5 phòng thí nghiệm tương ứng (Sơ đồ 1).


Sơ đồ cơ cấu tổ chức Khoa Môi trường 

3. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Khoa hiện có 59 cán bộ viên chức trong đó có 1 GS, 4 PGS, 4 giảng viên chính. Số cán bộ hỗ trợ đào tạo là 10 người. Tỷ lệ giảng viên có bằng TS là 29/49 người, đạt 57%. Số cán bộ đang học NCS là 7 người, đến năm 2020 sẽ tốt nghiệp, đưa tỷ lệ giảng viên là tiến sĩ đạt 74%. Tỷ lệ cán bộ nữ trong khoa là 61%. Cán bộ viên chức trong Khoa giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ sẵn sàng đáp ứng mọi nhiệm vụ của nhà trường cũng như nhu cầu đào tạo của xã hội.

Hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị của Khoa đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Khoa có 5 hệ thống phòng thí nghiệm, bao gồm: Hóa môi trường (10 phòng), Vi sinh vật (2 phòng), Công nghệ môi trường (2 phòng), Mô hình hóa và phân tích không gian (1 phòng) và Trạm khí tượng với đầy đủ các trang thiết bị có khả năng phục vụ cho hơn 2.000 sinh viên và học viên cao học đến học tập và làm việc.

4. THÀNH TỰU TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

Hiện nay khoa Môi trường có 2 ngành đào tạo là Khoa học môi trường và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Ngành Khoa học Môi trường đã đào tạo từ bậc đại học, cao đẳng, liên thông và sau đại học. Tính đến năm 2019 đã có 13 khóa đại học và 10 khóa sau đại học với trên 5.000 sinh viên đại học và trên 100 học viên cao học tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường từ Học viện. Cán bộ và sinh viên được đào tạo tại khoa sau khi ra trường có trình độ chuyên môn vững vàng, được cơ sở sử dụng đánh giá tốt. Nhiều người trong số họ đã và đang đảm nhiệm các chức vụ quan trọng trong các cơ quan Nhà nước và tổ chức quốc tế.

Từ năm 2019, Khoa Môi trường đào tạo ngành Khoa học môi trường ở bậc tiến sỹ và mở mới ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường ở bậc đại học.

Các chương trình đào tạo cụ thể như sau:

            * Chương trình đào tạo bậc đại học (4 năm)

-          Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Khoa học môi trường (129TC), gồm 01 chuyên ngành: Khoa học môi trường.

-          Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường (132TC) gồm 01 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường.

            * Chương trình đào tạo bậc cao học (2 năm, 60 TC)

Chương trình đào tạo bậc cao học ngành Khoa học môi trường gồm 02 chuyên ngành:

-          Khoa học môi trường theo định hướng nghiên cứu;

-          Khoa học môi trường theo định hướng ứng dụng.

            * Chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ (3 - 4 năm, 90 TC)

-          Chương trình đào tạo bậc tiến sĩ ngành Khoa học môi trường, gồm 01 chuyên ngành: Khoa học môi trường.

5. THÀNH TỰU TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Hoạt động khoa học công nghệ của khoa Môi Trường tập trung vào lĩnh vực công nghệ kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường, ứng dụng nguyên lý sinh thái trong quản lý tài nguyên nhằm nâng cao chất lượng môi trường, an toàn thực phẩm, bảo vệ cuộc sống của người dân và nâng cao chất lượng đào tạo. Trong 5 năm qua, các cán bộ và giảng viên khoa Môi trường đã có nhiều nỗ lực, cố gắng không ngừng thực hiện hàng chục đề tài khoa học công nghệ các cấp, xuất bản hàng trăm bài báo trong nước và quốc tế. Nhiều công trình có đóng góp thiết thực cho xã hội như đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh vật nấm r đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận.

Năm 2018, Khoa Môi trường thực hiện 17 đề tài, dự án khoa học công nghệ các cấp gồm: 02 đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Học viện; 03 đề tài khoa học và công nghệ cấp Học viện; 02 đề tài KHCN cấp Học viện do dự án Việt Bỉ tài trợ và 03 đề tài hợp tác quốc tế, 07 đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học. Năm 2019, số lượng đề tài của khoa Môi trường đã tăng thêm 150% so với năm 2018. Tổng số có 02 dự án First do ngân hàng Thế Giới tài trợ, 02 đề tài Nafosted, 04 dự án Việt Bỉ cấp Học viện, 10 đề tài cấp Học viện, 08 đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học.

Cán bộ và sinh viên khoa Môi trường trong suốt thời gian qua đã tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao vị thế của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong nước cũng như trên trường quốc tế.

PHẦN III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

A. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu chương trình

Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội để trở thành những cán bộ quản lý, cán bộ vận hành, các nhà nghiên cứu, giảng viên công tác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp bảo vệ môi trường gắn với các mục tiêu phát triển của đất nước và sự phát triển bền vững trên toàn cầu

Mục tiêu cụ thể:

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường sẽ:

MT1: Cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật phục vụ công tác quản lý tài nguyên - môi trường, kiểm soát ô nhiễm gắn với mục tiêu phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu của Quốc gia và quốc tế;

MT2: Có động lực mở rộng kiến thức, sáng tạo và đổi mới trong sự đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường;

MT3: Làm chủ các kỹ năng tổ chức, lãnh đạo, khả năng làm việc độc lập trong môi trường làm việc và hội nhập quốc tế.

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

Nội dung

Các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Kiến thức chung

CĐR1: Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, chính trị, xã hội, nhân văn, pháp luật và kinh tế trong lĩnh vực môi trường;

Kiến thức

chuyên môn

R2: Phân tích chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm.

CĐR3: Đánh giá tác động việc sử dụng tài nguyên và sự phát thải để phục vụ cho quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển kinh tế và xã hội;

CĐR4: Xây dựng các giải pháp, chương trình quản lý và bảo vệ môi trường và tài nguyên đáp ứng các mục tiêu đề ra;

CĐR5: Thiết kế các công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí) theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế;

Kỹ năng chung

CĐR6: Vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo trong giải quyết các vấn đề của ngành môi trường và các lĩnh vực liên quan;

CĐR7: Làm việc nhómlãnh đạo nhóm làm việc đạt mục tiêu đề ra;

CĐR8: Giao tiếp hiệu quả bằng lời nói, văn bản, đa phương tiện với các bên liên quan trong môi trường đa dạng, đa văn hóa;

Kỹ năng
chuyên môn

CĐR9: Vận dụng kỹ năng điều tra, thu thập và xử lý thông tin phục vụ nghiên cứu, kỹ thuật và quản lý môi trường;

CĐR10: Sử dụng công nghệ thông tin và thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường;

Năng lực tự chủ
và trách nhiệm

CĐR11: Định hướng tương lai rõ ràng, có lòng đam mê nghề nghiệp và ý thức học tập suốt đời;

CĐR12: Thể hiện sự tôn trọng văn hóa của tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững.

2. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp  

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường có thể công tác trong các vị trí và lĩnh vực, đơn vị sau:

* Vị trí công tác

+ Cán bộ nghiên cứu;

+ Cán bộ quản lý môi trường;

+ Cán bộ phụ trách môi trường;

+ Tư vấn viên môi trường;

+ Cán bộ quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường;

+ Giảng viên;

+ Cảnh sát môi trường.

+ Tự kinh doanh khởi nghiệp

* Lĩnh vực, đơn vị công tác

+ Viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về lĩnh vực môi trường;

+ Trường đại học, cao đẳng;

+ Cơ quan nhà nước cấp xã, huyện;

+ Xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Trung tâm quan trắc môi trường tư nhân và nhà nước.

3. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường có thể tham gia các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước thuộc các chuyên ngành như:

+ Khoa học môi trường;

+ Công nghệ môi trường/ Công nghệ kỹ thuật môi trường;

+ Kỹ thuật môi trường;

+ Quản lí môi trường;

+ Quản lí môi trường và Tài nguyên.

4. Cấu trúc và nội dung chương trình                                                                                           

Cấu trúc chung của chương trình đào tạo ngành Khoa học Môi trường: 

Khối kiến thức

Chuyên ngành

Tổng số tín chỉ

Tỷ lệ (%)

Đại cương

41

31,54

Cơ sở ngành

19

14,62

Chuyên ngành

70

53,85

Tổng số tín chỉ bắt buộc

117

90,00

Tổng số tín chỉ tự chọn

12

9,23

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

130

100

STT

Năm

Mã học phần

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

BB/TC

Học phần tiên quyết (chữ đậm)/ học phần song hành

Mã học phần tiên quyết (chữ đậm)/ mã học phần song hành

TỔNG SỐ HỌC PHẦN ĐẠI CƯƠNG

 

41

36

5

 

 

 

1

1

ML01020

Triết học Mác - Lênin

Philosophy of Marxism and Leninism

3

3

0

BB

 

 

2

1

ML01021

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Political economy of Marxism and Leninism

2

2

0

BB

 

 

3

2

ML01022

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Socialism

2

2

0

BB

 

 

4

2

MT01005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh ideology

2

2

0

BB

 

 

5

3

ML01023

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Vietnamese Communist Party History

2

2

0

BB

 

 

6

1

SN00010

Tiếng Anh bổ trợ

Pre English

1

1

0

-

 

 

7

1

SN00011

Tiếng Anh 0

English 0

2

2

0

-

 

 

8

2

SN01032

Tiếng Anh 1

English 1

3

3

0

BB

Tiếng Anh 0

SN00011

9

2

SN01033

Tiếng Anh 2

English 2

3

3

0

BB

Tiếng Anh 1

SN01032

10

1

TH01009

Tin học đại cương

General Informatics

2

1,5

0,5

BB

 

 

11

1

MT01016

Sinh thái đại cương

Basic Ecology

2

2

0

BB

 

 

12

1

ML01009

Pháp luật đại cương

Introduction to laws

2

2

0

BB

 

 

13

1

MT01001

Hóa học đại cương

General Chemistry

2

1,5

0,5

BB

 

 

14

1

MT01002

Hóa hữu cơ

Organic Chemistry

2

1,5

0,5

BB

 

 

15

2

MT01004

Hóa phân tích

Analytical Chemistry

2

1,5

0,5

BB

 

 

16

1

TH01007

Xác suất - Thống kê

Probability and Statistics

3

3

0

BB

 

 

17

1

MT02043

Khí tượng đại cương

General Meteorology

2

1,5

0,5

BB

 

 

18

1

KT02002

Kinh tế vĩ mô 1

Macroeconomics 1

3

3

0

BB

 

 

19

1

MT02033

Vi sinh vật đại cương

Basic Microbiology

2

1,5

0,5

BB

 

 

20

1

QS01001

Giáo dục quốc phòng 1

National Defense 1

3

3

0

PCBB

 

 

21

1

QS01002

Giáo dục quốc phòng 2

National Defense 2

2

2

0

PCBB

 

 

22

2

QS01003

Giáo dục quốc phòng 3

National Defense 3

3

2

1

PCBB

 

 

23

1

SH01001

Sinh học đại cương

General Biology

2

1,5

0,5

TC

 

 

24

2

MT01003

Hóa keo

Colloid and Surface Chemistry

2

1,5

0,5

TC

Hóa học đại cương

MT01001

25

1

TH01018

Vật lý

Physics

2

2

0

TC

 

 

TỔNG SỐ HỌC PHẦN CƠ SỞ NGÀNH

 

19

11,5

3,5

 

 

 

26

2

QL01014

Quản lý nguồn nước

Water Resources Management

2

1,5

0,5

BB

 

 

27

1

MT02001

Ô nhiễm môi trường

Environmental Pollution

2

2

0

BB

 

 

28

2

MT02003

Hoá môi trường

Environmental Chemistry

2

1,5

0,5

BB

Hóa học đại cương

MT01001

29

2

MT02007

Tài nguyên rừng

Forest resources

2

2

0

BB

Sinh thái đại cương

MT01016

30

1

QL02047

Thổ nhưỡng

Pedology

2

1,5

0,5

BB

 

 

31

2

ML02012

Luật môi trường

Environmental Law

2

2

0

BB

Pháp luật đại cương

ML01009

32

2

MT02006

Hệ thống thông tin môi trường

Environmental Information System

2

1

1

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

33

2

MT02049

Thực hành vi sinh vật chuyên ngành

Practice of specialized microbiology

1

0

1

BB

 

 

34

2

MT02012

Địa lý cảnh quan

Landscape geography

2

2

0

TC

 

 

35

1

MT02005

Các quá trình sản xuất cơ bản

Basic of production processes

2

2

0

TC

 

 

36

2

CD02157

Vẽ kỹ thuật trên máy tính

Technical Drawing on Computer

2

2

0

TC

Tin học đại cương

TH01009

37

2

QL02006

Địa chất môi trường

Environmental Geology

2

2

0

TC

 

 

38

3

MT01011

Đa dạng sinh học

Landscape geography

2

2

0

TC

 

 

39

2

MT01010

Sinh thái nông nghiệp

Agroecology

2

2

0

TC

Sinh thái đại cương

MT01016

40

3

MT01009

Sinh thái nhân văn

Human ecology

2

2

0

TC

 

 

41

3

MT02032

Sinh học đất

Soil Biology

2

2

0

TC

 

 

TỔNG SỐ HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH

 

70

31,5

32,5

 

 

 

42

4

KT03008

Kinh tế môi trường

Environmental Economics

2

2

0

BB

Kinh tế vi mô 1

KT02002

43

3

SN03053

Tiếng Anh chuyên ngành CN môi trường

Special English for Environmental science

2

1,5

0,5

BB

Tiếng Anh 2

SN01033

44

3

MT02017

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

GIS For Environmental Studies

2

1

1

BB

 

 

45

4

MT02002

Quản lý chất thải nguy hại

Hazardous waste management

2

2

0

BB

 

 

46

3

MT02011

Quản lý môi trường

Environmental management

2

2

0

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

47

4

MT02046

Thực hành quản lý môi trường

Environmental management: practice

1

0

1

BB

Quản lý môi trường

MT02011

48

2

MT03001

Công nghệ môi trường

Environmental technology

2

2

0

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

49

3

MT03002

Thực tập công nghệ môi trường

Environmental technology: practice

1

0

1

BB

 

 

50

3

MT03003

Kỹ thuật xử lý nước thải

Waste water treatment technology

2

2

0

BB

Công nghệ môi trường

MT03001

51

3

MT03004

Đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment

2

2

0

BB

 

 

52

4

MT03014

Thực hành Kỹ thuật xử lý chất thải

Waste treatment engineering: Practice

2

0

2

BB

 

 

53

3

MT03007

Phương pháp nghiên cứu môi trường

Environmental research methods

2

1

1

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

54

2

MT03008

Quan trắc môi trường

Environmental monitoring

2

2

0

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

55

3

MT03009

Thực tập quan trắc môi trường

Environmental monitoring: practice

2

0

2

BB

Quan trắc môi trường

MT03008

56

3

MT03013

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải

Air Pollutant and Solid Waste Treatment Engineering

3

3

0

BB

Công nghệ môi trường

MT03001

57

3

MT03058

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology

2

2

0

BB

Vi sinh vật đại cương

MT02033

58

4

MT03057

Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology: practice

2

0

2

BB

 

 

59

3

MT03061

Mô hình hóa trong quản lý môi trường

Modelling for environmental management

2

1

1

BB

Xác suất - Thống kê

TH01007

60

2

MT03062

Kiểm toán môi trường

Environmental audits

2

2

0

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

61

3

MT03076

Quản lý hành chính về môi trường

Environmental Administrative Management

2

2

0

BB

Luật môi trường

ML02012

62

3

MT03010

Sản xuất sạch hơn

Cleaner production

2

2

0

BB

Kiểm toán môi trường

MT03062

63

3

MT03011

Thực hành đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment: practice

1

0

1

BB

 

 

64

4

MT03064

Thực tập quản lý hành chính về môi trường

Environmental administration: practice

1

0

1

BB

 

 

65

3

MT03063

Thực tập kiểm toán chất thải

Environmental audits: practice

1

0

1

BB

Kiểm toán môi trường

MT03062

66

4

MT03065

Quy hoạch bảo vệ môi trường

Environmental protection planning

2

2

0

BB

 

 

67

3

MT03072

Thực tập nghề nghiệp 1 (Thực tập nhận thức)

Environmental awareness: Practice

4

0

4

BB

Ô nhiễm môi trường

MT02001

68

4

MT03073

Thực tập nghề nghiệp 2 (theo định hướng Quản lý, Công nghệ, Sinh thái)

Practical placement

4

0

4

BB

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

69

4

MT04999

Khoá luận tốt nghiệp

Thesis in Environmental Studies

10

0

10

BB

Thực tập nghề nghiệp 2

MT03073

70

3

MT02004

Phân tích bằng công cụ

Instrumental Analysis

2

1

1

TC

Hóa phân tích

MT01004

71

2

QL03047

Chỉ thị sinh học môi trường

Biologycal Indicators for Environment

2

2

0

TC

Sinh học đại cương

SH01001

72

2

QL03075

Thủy lực môi trường

Environmental Hydraulics

2

1,5

0,5

TC

 

 

73

3

MT02015

Giáo dục và truyền thông môi trường

Environmental education and communications

2

2

0

TC

 

 

74

4

MT03077

Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường

Geostaticstics for Environmental Studies

2

1

1

TC

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

MT02017

75

4

MT03060

Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp

Microbial technology in Agricultural production

2

1,5

0,5

TC

 

 

76

3

MT03022

Biến đổi khí hậu

Climate change

2

1,5

0,5

TC

Khí tượng đại cương

MT02043

77

4

MT03051

Quản lý tài nguyên trên cở sở cộng đồng

Community-based natural resource management

2

2

0

TC

 

 

78

4

MT03012

Đồ án xử lý chất thải

Waste treatment project

2

2

0

TC

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

79

3

MT03005

Độc học môi trường

Environmental toxicology

2

2

0

TC

Hóa học môi trường

MT02003

 

Ghi chú: TC = Tín chỉ; LT = Lý thuyết; TH = Thực hành; BB= Bắt buộc; TC = Tự chọn

* Học phần kỹ năng mềm

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

BB/ TC

KN01001

Kỹ năng giao tiếp

2

TC

KN01002

Kỹ năng lãnh đạo

2

TC

KN01003

Kỹ năng quản lý bản thân

2

TC

KN01004

Kỹ năng tìm kiếm việc làm

2

TC

KN01005

Kỹ năng làm việc nhóm

2

TC

KN01006

Kỹ năng hội nhập

2

TC

KN01007

Kỹ năng khởi nghiệp

2

TC

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn

* Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Nhóm học phần

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Mã HP tiên quyết

BB/TC

Giáo dục thể chất

GT01016

Giáo dục thể chất đại cương

1

 

BB

GT01017/

GT01018/

GT01019/

GT01020/

GT01021/

GT01022/

GT01023/

GT01014/

GT01015

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

2

 

BB

Giáo dục quốc phòng

QS01001

Giáo dục quốc phòng 1

3

 

BB

QS01002

Giáo dục quốc phòng 2

2

 

BB

QS01003

Giáo dục quốc phòng 3

3

 

BB

Tổng số

 

 

11

 

 

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn

* Học phần tin học

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

BB/ TC

TH01009

Tin học đại cương

2

BB

ITC03001

CNTT ứng dụng trong nông nghiệp

2

TC

ITC03002

CNTT ứng dụng trong kinh tế - xã hội

2

TC

ITC03003

CNTT ứng dụng trong quản lý tài nguyên và MT

2

TC

ITC03004

Thiết kế đồ họa máy tính

2

TC

ITC03005

Phát triển ứng dụng web cơ bản

2

TC

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn

5. Lộ trình học tập


6. Kế hoạch học tập dự kiến

Ghi chú: TC = Tín chỉ; LT = Lý thuyết; TH = Thực hành; BB= Bắt buộc; TC = Tự chọn; PCBB= Phụ chọn bắt buộc

Năm thứ 1

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

BB/
TC

Mã học phần tiên quyết

1

TH01009

Tin học đại cương

2

1,5

0,5

BB


1

ML01020

Triết học Mác - Lênin

3

3

0

BB


1

TH01007

Xác suất - Thống kê

3

3

0

BB


1

MT02043

Khí tượng đại cương

2

1,5

0,5

BB


1

MT01001

Hóa học đại cương

2

1,5

0,5

BB


1

MT01016

Sinh thái đại cương

2

2

0

BB


1

ML01009

Pháp luật đại cương

2

2

0

BB


1

SN00010

Tiếng Anh bổ trợ

1

1

0

-


1

QS01001

Giáo dục quốc phòng 1

3

3

0

PCBB


1

GT01016

Giáo dục thể chất đại cương

1

0,5

0,5

PCBB


2

ML01021

Kinh tế chính trị Mac - Lênin

2

2

0

BB


2

MT02033

Vi sinh vật đại cương

2

1,5

0,5

BB


2

MT01002

Hóa hữu cơ

2

1,5

0,5

BB


2

MT02001

Ô nhiễm môi trường

2

2

0

BB


2

KT02002

Kinh tế vĩ mô I

3

3

0

BB


2

QL02047

Thổ nhưỡng

2

1,5

0,5

BB


2

TH01018

Vật lý

2

2

0

TC


2

SH01001

Sinh học đại cương

2

1,5

0,5

TC


2

MT02005

Các quá trình sản xuất cơ bản

2

2

0

TC


2

SN00011

Tiếng Anh 0

2

2

0

-


2

KN01001/

KN01002/

KN01003/

KN01004/

KN01005/

KN01006/

KN01007

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần 30 tiết: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế, Kỹ năng khởi nghiệp)

6





2

GT01017/

GT01018/

GT01019/

GT01020/

GT01021/

GT01022/

GT01023/

GT01014/

GT01015

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

2

0

2



2

QS01002

Giáo dục quốc phòng 2

2

2

0

PCBB


Tổng số tín chỉ học phần bắt buộc

29

26

3



Tổng số tín chỉ học phần tự chọn (Tự chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

6

5,5

0,5



Tổng số tín chỉ giáo dục thể chất, quốc phòng

8

5,5

2,5



Tổng số tín chỉ học phần tin học

2

1,5

0,5



Tổng số tín chỉ học phần kỹ năng mềm

6





Năm thứ 2

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

BB/TC

Mã học phần tiên quyết

3

ML01022

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

0

BB

 

3

MT01004

Hóa phân tích

2

1,5

0,5

BB

 

3

MT02049

Thực hành vi sinh vật chuyên ngành

1

0

1

BB

 

3

QL01014

Quản lý nguồn nước

2

1,5

0,5

BB

 

3

MT02007

Tài nguyên rừng

2

2

0

BB

MT01016

3

ML02012

Luật môi trường

2

2

0

BB

ML01009

3

SN01032

Tiếng Anh 1

3

3

0

BB

SN00011

3

MT01003

Hóa keo

2

1,5

0,5

TC

MT01001

3

CD02157

Vẽ kỹ thuật trên máy tính

2

2

0

TC

TH01009

3

QL02006

Địa chất môi trường

2

2

0

TC

 

3

QS01003

Giáo dục quốc phòng 3

3

2

1

PCBB

 

4

ML01005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

BB

 

4

MT03001

Công nghệ môi trường

2

2

0

BB

MT02001

4

MT02006

Hệ thống thông tin môi trường

2

1

1

BB

MT02001

4

MT03008

Quan trắc môi trường

2

2

0

BB

MT02001

4

MT02003

Hoá môi trường

2

1,5

0,5

BB

MT01001

4

MT03062

Kiểm toán môi trường

2

2

0

BB

MT02001

4

SN01033

Tiếng Anh 2

3

3

0

BB

SN01032

4

MT02012

Địa lý cảnh quan

2

2

0

TC

 

4

QL03047

Chỉ thị sinh học môi trường

2

2

0

TC

SH01001

4

MT01010

Sinh thái nông nghiệp

2

2

0

TC

MT01016

4

QL03075

Thủy lực môi trường

2

1,5

0,5

TC

Tổng số tín chỉ học phần bắt buộc

29

25,5

3,5

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tự chọn
(
Tự chọn tối thiểu 4 tín chỉ, mỗi kỳ 2 tín chỉ)

14

13

1

 

 

Tổng số tín chỉ giáo dục thể chất, quốc phòng

3

2

1

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tin học

0

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ học phần kỹ năng mềm

0

 

 

 

 

 

Năm thứ 3

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

BB/TC

Mã học phần tiên quyết

5

MT03058

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

2

2

0

BB

MT02033

5

MT03002

Thực tập công nghệ môi trường

1

0

1

BB

 

5

MT02017

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

2

1

1

BB

 

5

MT03004

Đánh giá tác động môi trường

2

2

0

BB

 

5

MT02011

Quản lý môi trường

2

2

0

BB

MT02001

5

MT03007

Phương pháp nghiên cứu môi trường

2

1

1

BB

MT02001

5

MT01023

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

2

0

BB

 

5

SN03053

Tiếng Anh chuyên ngành CN môi trường

2

1,5

0,5

BB

SN01033

5

MT03072

Thực tập nghề nghiệp 1 (Thực tập nhận thức)

4

0

4

BB

MT02001

5

MT02004

Phân tích bằng công cụ

2

1

1

TC

MT01004

5

MT01011

Đa dạng sinh học

2

2

0

TC

 

5

MT01009

Sinh thái nhân văn

2

2

0

TC

 

6

MT03003

Kỹ thuật xử lý nước thải

2

2

0

BB

MT03001

6

MT03013

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải

3

3

0

BB

MT03001

6

MT03010

Sản xuất sạch hơn

2

2

0

BB

MT03062

6

MT03011

Thực hành đánh giá tác động môi trường

1

0

1

BB

 

6

MT03009

Thực tập quan trắc môi trường

2

0

2

BB

MT03008

6

MT03076

Quản lý hành chính về môi trường

2

2

0

BB

ML02012

6

MT03061

Mô hình hóa trong quản lý môi trường

2

1

1

BB

TH01007

6

MT03063

Thực tập kiểm toán chất thải

1

0

1

BB

MT03062

6

MT02015

Giáo dục và truyền thông môi trường

2

2

0

TC

 

6

MT03005

Độc học môi trường

2

2

0

TC

MT02003

6

MT03022

Biến đổi khí hậu

2

1,5

0,5

TC

MT02043

6

MT02032

Sinh học đất

2

2

0

TC

 

Tổng số tín chỉ học phần bắt buộc

34

21,5

12,5

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tự chọn (Tự chọn tối thiểu 4 tín chỉ, mỗi kỳ 2 tín chỉ)

14

12,5

1,5

 

 

Tổng số tín chỉ giáo dục thể chất, quốc phòng

0

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tin học

0

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ học phần kỹ năng mềm

0

 

 

 

 

 

Năm thứ 4

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

BB/TC

Mã học phần tiên quyết

7

MT03057

Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường

2

0

2

BB

 

7

MT03014

Thực hành Kỹ thuật xử lý chất thải

2

0

2

BB

 

7

MT02002

Quản lý chất thải nguy hại

2

2

0

BB

 

7

MT03065

Quy hoạch bảo vệ môi trường

2

2

0

BB

 

7

MT02046

Thực hành quản lý môi trường

1

0

1

BB

MT02011

7

MT03064

Thực tập quản lý hành chính về môi trường

1

0

1

BB

7

KT03008

Kinh tế môi trường

2

2

0

BB

KT02002

7

MT03073

Thực tập nghề nghiệp 2 (theo định hướng Quản lý, Công nghệ, Sinh thái)

4

0

4

BB

MT03004

7

MT03077

Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường

2

1

1

TC

MT02017

7

MT03051

Quản lý tài nguyên trên cở sở cộng đồng

2

2

0

TC

7

MT03012

Đồ án xử lý chất thải

2

2

0

TC

MT03004

7

MT03060

Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp

2

1,5

0,5

TC

8

MT04999

Khoá luận tốt nghiệp

10

0

10

BB

MT03073

Tổng số tín chỉ học phần bắt buộc

26

6

20

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tự chọn (Tự chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

8

6,5

1,5

 

 

Tổng số tín chỉ giáo dục thể chất, quốc phòng

0

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ học phần tin học

0

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ học phần kỹ năng mềm

0

 

 

 

 

 

B. NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

 1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu chương trình

Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường trang bị cho người học kiến.thức, kỹ năng, năng lực tự chủ để đảm đương các vị trí công việc liên quan tới công nghệ - kỹ thuật trong bảo vệ môi trường phù hợp với xu thế phát triển khoa học – kỹ thuật, kinh tế và xã hội của đất nước.         

Mục tiêu cụ thể:

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường sẽ:

MT1: Đào tạo cán bộ kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ - kỹ thuật bảo vệ môi trường phục vụ công tác ngăn ngừa, giảm thiểu tác động ô nhiễm của các nguồn thải phát sinh từ các hoạt động phát triển;

MT2: Có động lực mở rộng kiến thức, sáng tạo và đổi mới trong thiết kế công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng khí) và nước cấp đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường;

MT3: Làm chủ các kỹ năng lập kế hoạch, thiết kế, vận hành hệ thống, khả năng làm việc độc lập trong môi trường làm việc đa dạng;

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

Nội dung

Các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Kiến thức chung

CĐR1: Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, chính trị, xã hội, nhân văn, pháp luật và kinh tế trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm;

Kiến thức chuyên môn

R2: Vận dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên, nguyên lý công nghệ - kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm

CĐR3: Đánh giá công nghệ xử lý chất thải theo các bộ tiêu chí/ tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường

CĐR4: Thiết kế công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí) đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và các khía cạnh liên quan;

CĐR5: Vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo dựa trên các nguyên lý khoa học trong đề xuất các mô hình sử dụng chất thải nhằm bảo vệ môi trường;

Kỹ năng chung

CĐR6: Làm việc độc lập và lãnh đạo nhóm đạt mục tiêu đề ra;

CĐR7: Giao tiếp hiệu quả bằng lời nói, đa phương tiện với các bên liên quan trong môi trường làm việc đa dạng;

Kỹ năng chuyên môn

CĐR8: Thực hiện kỹ năng điều tra thông tin phục vụ cho việc thiết kế, thử nghiệm, đánh giá hiệu quả công nghệ và hệ thống xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí);

CĐR9: Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị kỹ thuật phục vụ hiệu quả thiết kế và đánh giá công nghệ công nghệ, hệ thống xử lý chất thải;

CĐR10: Áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, quản lý và kinh tế áp dụng trong lập dự án xử lý chất thải;

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR11: Định hướng tương lại rõ ràng, có lòng đam mê nghề nghiệp và ý thức học tập suốt đời;

CĐR12: Thể hiện sự tôn trọng văn hóa tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm bảo vệ môi trường;

 

2. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp  

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường có thể công tác trong các vị trí và lĩnh vực, đơn vị sau:

* Vị trí công tác:

+ Cán bộ nghiên cứu;

+ Cán bộ kỹ thuật môi trường;

+ Cán bộ phụ trách môi trường;

+ Tư vấn viên môi trường;

+ Cán bộ quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường;

+ Giảng viên;

+ Cảnh sát môi trường.

+ Tự kinh doanh khởi nghiệp

* Lĩnh vực, đơn vị công tác:

+ Viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về lĩnh vực môi trường;

+ Trường đại học, cao đẳng;

+ Các doanh nghiệp, công ty tại các khu công nghiệp, khu chế xuất;

+ Xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Trung tâm quan trắc môi trường tư nhân và nhà nước.

 3. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có thể tham gia các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước thuộc các chuyên ngành như:

+ Khoa học môi trường;

+ Công nghệ môi trường/ Công nghệ kỹ thuật môi trường;

+ Kỹ thuật môi trường;

+ Quản lí môi trường;

+ Quản lí môi trường và Tài nguyên.

4. Cấu trúc và nội dung chương trình                                                                                           

Cấu trúc chung của chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường:

 

Khối kiến thức

Chuyên ngành

Tổng số tín chỉ

Tỷ lệ (%)

Đại cương

41

30,83

Cơ sở ngành

29

21,80

Chuyên ngành

63

47,37

Tổng số tín chỉ bắt buộc

120

90,23

Tổng số tín chỉ tự chọn

12

9,02

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

133

100

  


STT

Năm

Mã học phần

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Học phần tiên quyết (chữ đậm)/ học phần song hành

Mã học phần tiên quyết (chữ đậm)/ mã học phần song hành

BB

TC

TỔNG SỐ HỌC PHẦN ĐẠI CƯƠNG


41

36,5

4,5



39

0

1

1

ML01020

Triết học Mác - Lênin

Philosophy of Marxism and Leninism

3

3

0



x


2

1

ML01021

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Political economy of Marxism and Leninism

2

2

0



x


3

2

ML01022

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Socialism

2

2

0



x


4

2

MT01005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh ideology

2

2

0



x


5

3

ML01023

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Vietnamese Communist Party History

2

2

0



x


6

1

SN00010

Tiếng Anh bổ trợ

Pre English

1

1

0



-


7

1

SN00011

Tiếng Anh 0

English 0

2

2

0



-


8

2

SN01032

Tiếng Anh 1

English 1

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

x


9

2

SN01033

Tiếng Anh 2

English 2

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

x


10

1

TH01009

Tin học đại cương

General Informatics

2

1,5

0,5



x


11

1

MT01016

Sinh thái đại cương

Basic Ecology

2

2

0



x


12

1

ML01009

Pháp luật đại cương

Introduction to laws

2

2

0



x


13

1

MT01001

Hóa học đại cương

General Chemistry

2

1,5

0,5



x


14

1

MT01002

Hóa hữu cơ

Organic Chemistry

2

1,5

0,5



x


15

2

MT01004

Hóa phân tích

Analytical Chemistry

2

1,5

0,5



x


16

1

TH01011

Toán cao cấp

Higher mathematics

3

3

0



x


17

1

TH01007

Xác suất - Thống kê

Probability and Statistics

3

3

0



x


18

1

CD02157

Vẽ kỹ thuật trên máy tính

Technical Drawing on Computer

2

2

0

Tin học đại cương

TH01009

x


19

1

SH01001

Sinh học đại cương

General Biology

2

1,5

0,5



x


20

1

TH01018

Vật lý

Physics

2

2

0



x


TỔNG SỐ HỌC PHẦN CƠ SỞ NGÀNH


29

30,5

7,5



23

6/14

21

1

MT02043

Khí tượng đại cương

General Meteorology

2

1,5

0,5



x


22

1

CD03223

Thủy lực

Hydraulics

2

1,5

0,5



x


23

2

QL02044

Thủy văn

Hydrology

3

2

1



x


24

2

MT02033

Vi sinh vật đại cương

Basic Microbiology

2

1,5

0,5



x


25

2

MT03008

Quan trắc môi trường

Environmental monitoring

2

2

0



x


26

2

MT02003

Hoá môi trường

Environmental Chemistry

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

x


27

2

MT02017

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

GIS For Environmental Studies

2

1

1



x


28

2

CN02704

Thống kế ứng dụng trong CNKTMT

Applied statistics in environmental engineering

2

1,5

0,5

Xác suất thống kê

TH01007

x


29

2

QL02047

Thổ nhưỡng

Pedology

2

1,5

0,5



x


30

2

MT01003

Hóa keo

Colloid and Surface Chemistry

2

1,5

0,5



x


31

1

MT02005

Các quá trình sản xuất cơ bản

Basic of production processes

2

2

0



x


32

2

ML02012

Luật môi trường

Environmental Law

2

2

0

Pháp luật đại cương

ML01009


x

33

2

QL02007

Hóa học đất

Soil Chemistry

3

2

1

Thổ nhưỡng

QL02047


x

34

2

QL02006

Địa chất môi trường

Environmental Geology

2

2

0

Thổ nhưỡng

QL02047


x

35

2

QL03047

Chỉ thị sinh học môi trường

Biologycal Indicators for Environment

2

2

0

Sinh học đại cương

SH01001


x

36

2

MT01010

Sinh thái nông nghiệp

Agroecology

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016


x

37

3

MT02004

Phân tích bằng công cụ

Instrumental Analysis

2

1

1

Hóa phân tích

MT01004


x

38

2

MT02015

Giáo dục và truyền thông môi trường

Environmental education and communications

2

2

0




x

TỔNG SỐ HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH


63

24,5

32,5



57

6/16

39

2

MT03023

Phân tích hệ thống trong nghiên cứu môi trường

System analysis in Environmental Studies

2

1

1



x


40

2

MT03004

Đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment

2

2

0



x


41

3

MT03015

Kiểm soát ô nhiễm nước thải

Wastewater Engineering

2

2

0



x


42

3

MT03016

Kiểm soát ô nhiễm khí thải

Air Pollution Engineering

2

2

0

Thủy lực

CD03223

x


43

3

MT03011

Thực hành đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment: practice

1

0

1

Đánh giá tác động MT

MT03004

x


44

3

KT03008

Kinh tế môi trường

Environmental Economics

2

2

0



x


45

3

SN03053

Tiếng Anh chuyên ngành môi trường

Special English for Environmental science

2

1,5

0,5

Tiếng Anh 2

SN01033

x


46

3

MT02002

Quản lý chất thải nguy hại

Hazardous waste management

2

2

0

Quản lý môi trường

MT02011

x


47

3

MT02011

Quản lý môi trường

Environmental management

2

2

0



x


48

3

MT03024

Kiểm toán chất thải

Waste Audit

2

2

0



x


49

3

MT03018

Kỹ thuật xử lý nước cấp

Supply water engineering

2

2

0



x


50

3

MT03017

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Solid waste treatment engineering

2

2

0



x


51

3

MT03058

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology

2

2

0

Vi sinh vật đại cương

MT02033

x


52

3

MT03010

Sản xuất sạch hơn

Cleaner production

2

2

0



x


53

3

MT03074

Thực tập rèn nghề 1

Environmental Awareness: Practice

4

0

4

Quan trắc môi trường

MT03008

x


54

4

MT04001

Thực tập rèn nghề 2 (theo định hướng Quản lý, Công nghệ, Sinh thái)

Environmental engineering capstone design

16

0

16



x


55

4

MT04998

Khoá luận tốt nghiệp ngành CNKTMT

Thesis in Environmental Engineering

10

0

10

Thực tập rèn nghề 2

MT04001

x


56

3

MT03009

Thực tập quan trắc môi trường

Environmental monitoring: practice

2

0

2

Quan trắc môi trường

MT03008


x

57

2

MT02032

Sinh học đất

Soil Biology

2

2

0




x

58

4

MT03021

An toàn sức khỏe và môi trường

Heath safety and environment

2

2

0




x

59

4

MT03025

Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và phục hồi thoái hóa

Biological procedure for polluted soil treatment and degenerative restoration

2

2

0




x

60

3

MT03022

Biến đổi khí hậu

Climate change

2

1,5

0,5

Khí tượng đại cương

MT02043


x

61

3

MT03019

Rủi ro môi trường

Environmental Risk Assessment

2

2

0




x

62

3

MT03020

Xử lý bùn thải và trầm tích

Disposal on sludge and Sediment

2

2

0




x

63

2

MT03005

Độc học môi trường

Environmental toxicology

2

2

0

Hóa học môi trường

MT02003


x

64

4

MT03026

Thiết kế công trình xử lý chất thải rắn

Solid Waste Treatment Design

2

2

0




Thay thế KLTN

65

4

MT03027

Thiết kế công trình xử lý khí thải

Air Pollution Treatment Plant Design

2

2

0




66

4

MT03028

Thiết kế công trình xử lý nước thải

Wastewater Treatment Plant Design

2

2

0




67

4

MT03029

Thiết kế công trình xử lý nước cấp

Supply Water Treatment Plant Design

2

2

0




68

4

MT03030

Tồn dư hóa chất trong môi trường

Chemical residues in the environment

2

2

0




* Học phần kỹ năng mềm

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

BB/ TC

KN01001

Kỹ năng giao tiếp

2

TC

KN01002

Kỹ năng lãnh đạo

2

TC

KN01003

Kỹ năng quản lý bản thân

2

TC

KN01004

Kỹ năng tìm kiếm việc làm

2

TC

KN01005

Kỹ năng làm việc nhóm

2

TC

KN01006

Kỹ năng hội nhập

2

TC

KN01007

Kỹ năng khởi nghiệp

2

TC

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn

* Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

Nhóm học phần

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Mã HP tiên quyết

BB/TC

Giáo dục thể chất

GT01016

Giáo dục thể chất đại cương

1

 

BB

GT01017/

GT01018/

GT01019/

GT01020/

GT01021/

GT01022/

GT01023/

GT01014/

GT01015

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

2

 

BB

Giáo dục quốc phòng

QS01001

Giáo dục quốc phòng 1

3

 

BB

QS01002

Giáo dục quốc phòng 2

2

 

BB

QS01003

Giáo dục quốc phòng 3

3

 

BB

Tổng số

 

 

11

 

 

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn

* Học phần tin học

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

BB/ TC

TH01009

Tin học đại cương

2

BB

ITC03001

CNTT ứng dụng trong nông nghiệp

2

TC

ITC03002

CNTT ứng dụng trong kinh tế - xã hội

2

TC

ITC03003

CNTT ứng dụng trong quản lý tài nguyên và MT

2

TC

ITC03004

Thiết kế đồ họa máy tính

2

TC

ITC03005

Phát triển ứng dụng web cơ bản

2

TC

Ghi chú: BB = bắt buộc; TC = tự chọn



6. Kế hoạch học tập dự kiến

Ghi chú: TC = Tín chỉ; LT = Lý thuyết; TH = Thực hành; BB= Bắt buộc; TC = Tự chọn; PCBB= Phụ chọn bắt buộc

 

Năm học

Học kỳ

TT

Tên học phần

Tên tiếng Anh của HP

Mã HP

Tổng số TC

LT

TH

Học phần tiên quyết

Mã HP tiên quyết

BB/
TC

Tổng số TC tổi thiểu phải chọn

1

1

1

Triết học Mác - Lênin

Philosophy of Marxism and Leninism

ML01020

3

3

0

 

 

BB

0

2

Pháp luật đại cương

Introduction to laws

ML01009

2

2

0

 

 

BB

3

Tin hoc đại cương

General Informatics

TH01009

2

1,5

0,5

 

 

BB

4

Hoá học đại cương

General Chemistry

MT01001

2

1,5

0,5

 

 

BB

5

Vật lý

Physics

TH01018

2

2

0

 

 

BB

6

Sinh học đại cương

General Biology

SH01001

2

1,5

0,5

 

 

BB

7

Toán cao cấp

Higher mathematics

TH01011

3

3

0

 

 

BB

8

Khí tượng đại cương

General Meteorology

MT02043

2

1,5

0,5

 

 

BB

9

Tiếng Anh bổ trợ TOEIC

Pre English

SN00010

1

1

0

 

 

-

10

Giáo dục quốc phòng 1

Military Education 1

QS01001

3

3,0

0,0

 

 

PCBB

11

Giáo dục thể chất đại cương

 

GT01016

1

0,5

0,5

 

 

PCBB

2

12

Xác suất - Thống kê

Probability and Statistics

TH01007

3

3

0

 

 

BB

0

13

Thủy lực

Hydraulics

CD03223

2

1,5

0,5

 

 

BB

14

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Political economy of Marxism and Leninism

ML01021

2

2

0

Triết học Mác - Lênin

MT01020

BB

15

Hóa hữu cơ

Organic Chemistry

MT01002

2

1,5

0,5

 

 

BB

16

Các quá trình sản xuất cơ bản

Basic of production processes

MT02005

2

2

0

 

 

BB

17

Vẽ kỹ thuật trên máy tính

Technical Drawing on Computer

CD02157

2

2

0

Tin học đại cương

TH01009

BB

18

Sinh thái đại cương

Basic Ecology

MT01016

2

2

0

 

 

BB

19

Tiếng Anh 0

English 0

SN00011

2

2

0

 

 

-

20

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần 30 tiết: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế, Kỹ năng khởi nghiệp)

 

KN01001/
KN01002/
KN01003/
KN01004/
KN01005/
KN01006/
KN01007

6

 

 

 

 

PCBB

21

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

 

GT01017/
GT01018/
GT01019/
GT01020/
GT01021/
GT01022/
GT01023/

GT01014/
GT01015

2

0

2

 

 

PCBB

22

Giáo dục quốc phòng 2

Military Education 2

QS01002

2

2,0

0,0

 

 

PCBB

2

3

23

Tiếng Anh 1

English 1

SN01032

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

BB

2/6

24

Vi sinh vật đại cương

Basic Microbiology

MT02033

2

1,5

0,5

 

 

BB

25

Thủy văn

Hydrology

QL02044

3

2

1

 

 

BB

26

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Socialism

MT01022

2

2

0

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

ML01021

BB

27

Hoá môi trường

Environmental Chemistry

MT02003

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

BB

28

Hóa phân tích

Analytical Chemistry

MT01004

2

1,5

0,5

 

 

BB

29

Thổ nhưỡng

Pedology

QL02047

2

1,5

0,5

 

 

BB

30

Giáo dục quốc phòng 3

Military Education 3

QS01003

3

2,0

1,0

 

 

PCBB

31

Chỉ thị sinh học môi trường

Biologycal Indicators for Environment

QL03047

2

2

0

Sinh học đại cương

SH01001

TC

32

Sinh thái nông nghiệp

Agroecology

MT01010

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

TC

33

Luật môi trường

Environmental Law

ML02012

2

2

0

Pháp luật đại cương

ML01009

TC

4

34

Tiếng Anh 2

English 2

SN01033

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

BB

2/8

35

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh ideology

ML01005

2

2

0

Chủ nghĩa xã hội khoa học

MT01022

BB

36

Phân tích hệ thống trong nghiên cứu môi trường

System analysis in Environmental Studies

MT03023

2

1

1

 

 

BB

37

Quan trắc môi trường

Environmental monitoring

MT03008

2

2

0

 

 

BB

38

Đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment

MT03004

2

2

0

 

 

BB

39

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

GIS For Environmental Studies

MT02017

2

1

1

 

 

BB

40

Hóa keo

Colloid and Surface Chemistry

MT01003

2

1,5

0,5

 

 

BB

41

Hóa học đất

Soil Chemistry

QL02007

3

2

1

Thổ nhưỡng

QL02047

TC

42

Sinh học đất

Soil Biology

MT02032

2

2

0

 

 

TC

43

Giáo dục truyền thông và môi trường

Environmental education and communications

MT02015

2

2

0

 

 

TC

44

Độc học môi trường

Environmental toxicology

MT03005

2

2

0

Hóa học môi trường

MT02003

TC

3

5

45

Kiểm soát ô nhiễm nước thải

Wastewater Engineering

MT03015

2

2

0

 

 

BB

2/6

46

Kiểm soát ô nhiễm khí thải

Air Pollution Engineering

MT03016

2

2

0

Thủy lực

CD03223

BB

47

Thống kế ứng dụng trong CNKTMT

Applied statistics in environmental engineering

CN02704

2

1,5

0,5

Xác suất thống kê

TH01007

BB

48

Thực hành đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment: practice

MT03011

1

0

1

Đánh giá tác động MT

MT03004

BB

49

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Vietnamese Communist Party History

ML01023

2

2

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

BB

50

Quản lý môi trường

Environmental management

MT02011

2

2

0

 

 

BB

51

Thực tập rèn nghề 1

Environmental Awareness: Practice

MT03074

4

0

4

Quan trắc môi trường

MT03008

BB

52

Kiểm toán chất thải

Waste Audit

MT03024

2

2

0

 

 

BB

53

Thực tập quan trắc môi trường

Environmental monitoring: practice

MT03009

2

0

2

Quan trắc môi trường

MT03008

TC

54

Địa chất môi trường

Environmental Geology

QL02006

2

2

0

Thổ nhưỡng

QL02047

TC

55

Phân tích bằng công cụ

Instrumental Analysis

MT02004

2

1

1

Hóa phân tích

MT01004

TC

6

56

Tiếng anh chuyên ngành

Special English for Environmental science

SN03053

2

1,5

0,5

Tiếng Anh 2

SN01033

BB

4/6

57

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Solid waste treatment engineering

MT03017

2

2

0

 

 

BB

58

Kinh tế môi trường

Environmental Economics

KT03008

2

2

0

 

 

BB

59

Sản xuất sạch hơn

Cleaner production

MT03010

2

2

0

 

 

BB

60

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology

MT03058

2

2

0

Vi sinh vật đại cương

MT02033

BB

61

Kỹ thuật xử lý nước cấp

Supply water engineering

MT03018

2

2

0

 

 

BB

62

Quản lý chất thải nguy hại

Hazardous waste management

MT02002

2

2

0

Quản lý môi trường

MT02011

BB

63

Rủi ro môi trường

Environmental Risk Assessment

MT03019

2

2

0

 

 

TC

64

Biến đổi khí hậu

Climate change

MT03022

2

1,5

0,5

Khí tượng đại cương

MT02043

TC

65

Xử lý bùn thải và trầm tích

Disposal on sludge and Sediment

MT03020

2

2

0

 

 

TC

4

7

66

Thực tập rèn nghề 2

Environmental engineering capstone design

MT04001

16

0

16

 

 

BB

2/4

67

An toàn sức khỏe và môi trường

Heath safety and environment

MT03021

2

2

0

 

 

TC

68

Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và phục hồi thoái hóa

Biological procedure for polluted soil treatment and degenerative restoration

MT03025

2

2

0

 

 

TC

8

69

Khoá luận tốt nghiệp ngành CNMT

Thesis in Environmental Engineering

MT04998

10

0

10

Thực tập rèn nghề 2

MT04001

BB

 

70

Thiết kế công trình xử lý chất thải rắn

Solid Waste Treatment Design

MT03026

2

2

0

 

 

TC

10 TC thay thế KLTN

71

Thiết kế công trình xử lý khí thải

Air Pollution Treatment Plant Design

MT03027

2

2

0

 

 

TC

72

Thiết kế công trình xử lý nước thải

Wastewater Treatment Plant Design

MT03028

2

2

0

 

 

TC

73

Thiết kế công trình xử lý nước cấp

Supply Water Treatment Plant Design

MT03029

2

2

0

 

 

TC

74

Tồn dư hóa chất trong môi trường

Chemical residues in the environment

MT03030

2

2

0

 

 

TC

Tổng số tín chỉ bắt buộc

121

Tổng số tín chỉ tự chọn

12

Tổng số tín chỉ

133

 


PHẦN IV. MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN

1. hướng dẫn chung

Các học phần được mô tả tóm tắt theo format như sau:

Mã học phầna. Tên đầy đủ của học phầnb (tên tiếng Anh của học phần) (Tổng số tín chỉ: Số tín chỉ lý thuyết - Số tín chỉ thực tập - Số tín chỉ tự học)c. Nội dung tóm tắt của học phầnd. Học phần học trướce: Tên học phần học trước

Hướng dẫn chi tiết

(a): Mã học phần: in đậm, gồm 2 phần, phần chữ và phần số được viết liền nhau, trong đó:

Phần chữ: gồm 2 ký tự viết tắt tên Khoa phụ trách học phần.

Quy định viết tắt tên Khoa như sau:

TT

Tên khoa

Tên viết tắt

 

TT

Tên khoa

Tên viết tắt

1

Chăn nuôi

CN

 

8

Lý luận Chính trị và Xã hội

ML

2

Công nghệ sinh học

SH

 

9

Môi trường

MT

3

Công nghệ thông tin

TH

 

10

Nông học

NH

4

Công nghệ thực phẩm

CP

 

11

Quản lý đất đai

QL

5

Cơ điện

CD

 

12

Sư phạm và Ngoại ngữ

SN

6

Kinh tế và Phát triển
nông thôn

KT

 

13

Thú y

TY

7

Kế toán và Quản trị
kinh doanh

KQ

 

14

Thủy sản

TS

                          

Đối với các học phần chỉ dành cho bậc Cao đẳng, phần chữ trong mã học phần gồm 3 ký tự. Trong đó ký tự đầu là C, 2 ký tự sau là viết tắt của tên khoa phụ trách học phần.

Ví dụ: CNH02001. Thực vật học.

Một số chương trình đào tạo có phần chữ của mã học phần được ký hiệu riêng:

+ SHE: Học phần thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học được giảng dạy bằng tiếng Anh.

+ KTE: Học phần thuộc chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao được giảng dạy bằng tiếng Anh.

+ RQ: Học phần thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ Rau hoa quả và Cảnh quan được xây dựng từ dự án Việt Nam - Hà Lan.

+ KDE: Học phần thuộc chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh nông nghiệp
tiên tiến.

+ NHE: Học phần thuộc chương trình đào tạo ngành Khoa học cây trồng tiên tiến.

Phần số: gồm 5 ký tự

* Hai chữ số bắt đầu của phần số là mức kiến thức gồm các chữ số từ 01 đến 04

               + Số 01 các học phần thuộc khối kiến thức đại cương.

               + Số 02 các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.

               + Số 03 các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành.

Khóa luận tốt nghiệp sẽ có mã phần số là 049** (trong đó * là một chữ số bất kỳ).

* Ba chữ số sau của phần số là ký hiệu học phần (từ 000 đến 999).

Ví dụ: CD02105 là mã của học phần Cơ học ứng dụng trong đó:

   - CD là mã số phần chữ của học phần do khoa Cơ điện phụ trách.

   - 02015 là mã số phần số, trong đó:

               + số 02: học phần này thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.

               + số 015: là số đặt cho học phần này.

(b): Tên đầy đủ của học phần: Cơ học ứng dụng

(c): (Tổng số tín chỉ: Số tín chỉ lý thuyết - Số tín chỉ thực hành; Số tín chỉ tự học)
            Trong đó:

   - Tổng số tín chỉ của học phần là 3.

   - Số tín chỉ lý thuyết là 3.

   - Số tín chỉ thực hành 0.

   - Số tín chỉ tự học: gấp 2 tổng số tín chỉ của học phần là 6.

(d): Nội dung tóm tắt của học phần:

Ví dụ: CD03134. Công trình thuỷ lợi (Irrigation structure) (2TC: 2-0-4). Một số vấn đề cơ bản; Quy hoạch và bố trí; Hệ thống thủy nông; Tính toán thiết kế hệ thống kênh; Dẫn dòng thi công. Học phần học trước: Thuỷ lực.

(e) Học phần học trước: Thủy lực (nếu học phần học trước không nằm trong chương trình đào tạo của ngành theo học, sinh viên được quyền bỏ qua học phần học trước khi đăng ký học phần có đòi hỏi học phần học trước).

Thứ tự các học phần trong phần mô tả được xếp theo trật tự bảng chữ cái của phần chữ và thứ tự tăng dần của phần số.

* Chú ý

- Khi đăng ký học phần, sinh viên cần đối chiếu đúng mã và tên học phần trong thời khóa biểu với mã và tên học phần trong chương trình đào tạo.

- Không tính học phần tiếng Anh bổ trợ Toeic (SN00010), Tiếng Anh 0 (SN00011), 3 học phần Giáo dục thể chất, 4 học phần Giáo dục quốc phòng và 3 học phần Kỹ năng mềm vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

- Các khoa chuyên môn có quy định riêng về điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên cần tham khảo trước khi đăng ký học phần Khóa luận tốt nghiệp.

2. mô tả tóm tắt các học phần

CD02157. Vẽ kỹ thuật trên máy tính (Technical Drawing on Computer) (2TC: 2–0–4). Nội dung: Giới thiệu chung về môn học; Định nghĩa bản vẽ kỹ thuật; Một số tiêu chuẩn thể hiện bản vẽ; Các lệnh về thiết lập bản vẽ; Nhập tọa độ và các phương pháp truy bắt điểm; Các lệnh vẽ cơ bản; Các lệnh về hiệu chỉnh, sửa chữa; Các lệnh về quan sát bản vẽ; Quản lý bản vẽ theo lớp, màu và đường nét; Nhập và hiệu chỉnh văn bản; Ghi kích thước, dung sai, sai lệch giới hạn, sai lệch về hình dáng, vị trí, nhám bề mặt; Xuất bản vẽ ra giấy. Học phần tiên quyết: Tin học đại cương;

CD03223. Thủy lực (Hydraulics) (2TC: 1,5–0,5–4). Nội dung: Bài mở đầu; Tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng và khái niệm về chất lỏng lý tưởng; Thuỷ tĩnh học, các khái niệm và phương trình cơ bản của thuỷ động lực học; Trạng thái chảy cơ bản của chất lỏng thực – tổn thất năng lượng; Tính toán thuỷ lực đường ống có áp; Dòng chảy qua lỗ - vòi - đập tràn; Dòng chảy đều trong kênh hở, chảy qua cửa cống.

CN02704. Thống kê ứng dụng trong CNMT (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Tóm tắt và trình bày dữ liệu; Ước lượng, kiểm định và so sánh trung bình; Kiểm định và so sánh tỷ lệ; Tương quan; Hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến; Một số khái niệm về thiết kế thí nghiệm; Thiết kế thí nghiệm một yếu tố; Thiết kế thí nghiệm hai yếu tố.

KT02002. Kinh tế vĩ mô 1 (Macroeconomic I) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Giới thiệu những vấn đề kinh tế cơ bản, các mô hình kinh tế để phân tích các biến cố trong cuộc sống. Học phần gồm chương: Đại cương về kinh tế học; Khái quát về kinh tế học vĩ mô; Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân; Tổng cầu và chính sách tài khóa; Tiền tệ và chính sách tiền tệ; Tổng cung và chu kỳ kinh doanh; Thất nghiệp và làm phát.

KT03008. Kinh tế môi trường (Environmental economics) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Môn học nghiên cứu hững vấn đề cơ bản về  khoa học kinh tế môi trường; Môi trường và phát triển; Khái quát về ô nhiễm, hệ sinh thái và tiêu chuẩn môi trường;  Kinh tế ô nhiễm môi trường; Nội dung cơ bản về quản lý môi  trường; Đánh giá tác động môi trường và phương pháp đánh giá giá trị môi trường. Học phần tiên quyết: Kinh tế vĩ mô I.

ML01005. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Nội dung học phần là tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mới.

ML01009. Pháp luật đại cương (Introduction to Laws) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật; Một số nội dung cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nội dung cơ bản của Luật Dân sự và Luật Hình sự; Nội dung cơ bản của Luật Kinh tế, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình; Nội dung cơ bản của Luật Hành chính và pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

ML01020. Triết học Mác-Lênin (Philosophy of Marxism and Leninsm) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Học phần gồm 3 chương giúp sinh viên hiểu biết có tính căn bản, hệ thống về triết học Mác-Lênin, xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật. Nội dung bao gồm: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống; chủ nghĩa duy vật biện chứng, gồm vấn đề vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử, gồm vấn đề hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và dân tộc, nhà nước và cách mạng xã hội, ý thức xã hội, triết học về con người.

ML01021. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (Political Economy of Marxism and Leninsm) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần gồm 6 chương giúp sinh viên hiểu biết những tri thức cơ bản, cốt lõi của Kinh tế chính trị Mác-Lênin trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay. Nội dung bao gồm: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lênin; hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường; giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường; cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

ML01022. Chủ Nghĩa xã hội khoa học (Socialism) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần gồm 7 chương giúp sinh viên nắm được những tri thức cơ bản, cốt lõi nhất về chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung bao gồm: Nhập môn chủ nghĩa xã hội khoa học; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa; cơ cấu xã hội hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

ML01023. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (Vietnamese Communist Party History) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và những kiến thức cơ bản, hệ thống, cốt lõi về : sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1920-1930); quá trình lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đề quốc Mỹ xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1975-2018); khảng định những thành công, hạn chế, tổng kết kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

ML02012. Luật Môi trường (Environmental Laws) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Tổng quan về Luật Môi trường; Các công cụ pháp lý kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong một số lĩnh vực cụ thể; Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Giải quyết tranh chấp môi trường; Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Học phần tiên quyết: Pháp luật đại cương.

MT01001. Hóa học đại cương (General Chemistry) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Học phần gồm 7 chương lí thuyết với các nội dung: Một số khái niệm và định luật cơ bản, cấu tạo chất, nhiệt động học, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, dung dịch, điện hóa học, hệ keo và 3 bài thực hành trên phòng thí nghiệm.

MT01002. Hóa hữu cơ (Organic Chemistry) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Lý thuyết cơ bản của hóa học hữu cơ: Đồng phân và ảnh hưởng tương hỗ giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Cấu tạo và tính chất cơ bản của các nhóm chức hữu cơ quan trọng. Cơ chế phản ứng của một số phản ứng hữu cơ cơ bản. Cấu tạo, tính chất và vai trò của một số nhóm hợp chất thiên nhiên: Gluxit, lipit, amino axit, protein, alkaloid … Phần thực hành: các thí nghiệm định tính về tính chất hóa học của các nhóm hợp chất hữu cơ cơ bản (3 bài thực hành trong phòng thí nghiệm). Học phần liên quan: Hóa học đại cương.

MT01003. Hóa keo (Coloid Chemistry) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Khái niệm chung về hệ keo; Tính chất quang học và điện động của hạt keo; Cấu tạo và các phương pháp điều chế, tinh chế keo; Keo vô cơ – keo kỵ nước; Keo hữu cơ-keo ưa nước; Nguyên tắc chung làm tăng độ bền, làm keo tụ; Các chất bán keo-chất hoạt động bề mặt; Sự tạo thể cấu trúc, Gel và thạch; Các hệ sol, nhũ tương.

MT01004. Hóa phân tích (Analytical Chemistry) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Khái niệm, vai trò của hóa phân tích, phân loại phương pháp; các khái niệm cơ bản trong hóa phân tích. Nguyên tắc cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng, cách tính kết quả trong phương pháp phân tích khối kết tủa. Nguyên tắc, các khái niệm cơ bản, yêu cầu của phản ứng chuẩn độ, phân loại các phương pháp chuẩn độ, cách pha dung dịch tiêu chuẩn, cách xây dựng đường chuẩn độ, lựa chọn chỉ thị, tính toán kết quả trong phương pháp phân tích khối lượng kết tủa. Học phần liên quan: Hóa hữu cơ.

MT01009. Sinh thái nhân văn (Human Ecology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Các quan điểm tiếp cận trong sinh thái nhân văn; Vị trí của loài người và thành phần, cấu trúc và các đặc điểm của hệ xã hội; Mối quan hệ giữa hệ tự nhiên và hệ xã hội, mô hình tự nhiên – xã hội; Mối quan hệ nhu cầu của con người và khả năng tạo ra các lợi ích sinh thái của hệ tự nhiên; Tương tác bền vững và không bền vững giữa con người và tự nhiên; Ứng dụng các nguyên lý sinh thái vào quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

MT01010. Sinh thái nông nghiệp (Agroecology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Giới thiệu chung cơ sở lý luận về Sinh thái học nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, các mô hình nông nghiệp sinh thái, thiết kế hệ sinh thái nông nghiệp theo hướng bền vững bảo vệ môi trường và cuối cùng là quản lý sinh thái sâu bệnh hại, cỏ dại và đất nông nghiệp nghiệp. Học phần tiên quyết: Sinh thái đại cương.

MT01011. Đa dạng sinh học (Biodiversity) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Khái niệm và đo lượng đa dạng sinh học; Sự phân bố và giá trị của đa dạng sinh học; Sự suy thoái đa dạng sinh học; Bảo tồn đa dạng sinh học; Đa dạng sinh học ở Việt Nam. Học phần liên quan: Sinh thái đại cương.

MT01016. Sinh thái đại cương (Basic Ecology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Khái niệm chung về sinh thái học, mối tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường ở mức cá thể; quần thể và quần xã. Quần thể sinh vật: khái niệm, các đặc trưng và động thái; Quần xã sinh vật: khái niệm, thành phần, các đặc trưng và động thái; Hệ sinh thái: Thành phần, cấu trúc và động thái của hệ sinh thái; Các hệ sinh thái chính; mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển.

MT02001. Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường đất (nguồn gốc, cơ chế, tiêu chí đánh giá, hiện tượng, hậu quả của ô nhiễm môi trường).

MT02002. Quản lý chất thải nguy hại (Hazardous waste management) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Khái niệm, phân loại, đặc điểm và cơ chế tác động của chất thải nguy hại; Hệ thống quản lý giám sát chất thải nguy hại và tình hình quản lý chất. Học phần liên quan: Quản lý môi trường.

MT02003. Hóa học môi trường (Environmental Chemistry) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Học phần gồm 5 chương với các nội dung: Nhập môn về hoá học môi trường; Khí quyển và vấn đề cân bằng năng lượng của trái đất; Thuỷ quyển và nguy cơ ô nhiễm nước trên quy mô toàn cầu; Địa quyển và vấn đề ô nhiễm đất; Sinh quyển và nguy cơ mất cân bằng sinh thái; Các vòng tuần hoàn trong tự nhiên; Độc chất và tác hại đến sức khoẻ con người. Ngoài phần lý thuyết trên lớp, sinh viên còn phải hoàn thành 3 bài thực hành hoá học môi trường trong phòng thí nghiệm. Học phần tiên quyết: Hóa học đại cương.

MT02004. Phân tích bằng công cụ (Instrumental Analysis) (2TC: 1-1-4). Nội dung: Học phần này gồm kiến thức cơ bản khái niệm, phân loại phương pháp phân tích công cụ, các bước cơ bản trong phân tích, lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, các phương pháp phân tích quang học, nhóm phương pháp phân tích điện hoá và phương pháp tách chiết, sắc ký. Học phần tiên quyết: Hóa phân tích.

MT02005. Các quá trình sản xuất cơ bản (Basic of Production processes) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Khái niệm và phân loại các quá trình sản xuất; Lý thuyết về phân tích hệ thống trong đánh giá quy trính sản xuất; Các phương pháp mô tả quy trình sản xuất, dòng vật chất; Quy trình biến đổi của các dòng nguyên nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất, các yêu cầu về thiết bị sản xuất, sản phẩm của một số ngành sản xuất đặc thù. Học phần liên quan: Sinh thái đại cương.

MT02006. Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information System - EIS) (2TC: 1-1-4). Nội dung: Môn học sẽ giới thiệu chung về Hệ thống thông tin và thông tin Môi trường; cơ sở khoa học, phương pháp xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin môi trường. Các khái niệm cơ bản như thông tin môi trường, sự phân loại, tổ chức được phân tích từ khía cạnh lý luận và thực tiễn.Những ứng dụng hệ thống thông tin môi trường cụ thể tại Việt Nam.

MT02007. Tài nguyên rừng (Forest resources) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Nội dung môn học sẽ cung cấp cho sinh viên các khái niệm, đặc điểm cũng như thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam; các nguyên nhân gây suy thoái, tuyệt chủng của các loài động - thực vật rừng; các phương thức quản lý tài nguyên rừng bền vững; các kiến thức, phương pháp và thái độ về tài nguyên rừng và quản lý tài nguyên rừng. Sinh viên có thể vận dụng những kiến thức này vào việc quản lý và phát triển nguồn tài nguyên rừng trong quản lý môi trường bền vững. Học phần tiên quyết: Sinh thái đại cương.

MT02011. Quản lý môi trường (Environmental Management) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp cho người học những vấn đề cơ bản của quản lý môi trường, các cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường, để hiểu hơn về hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở Việt Nam cũng như ở một số nước trên thế giới, đồng thời giới thiệu một số công cụ phát luật, kinh tế, kỹ thuật và phụ trợ trong công tác quản lý môi trường đối với từng lĩnh vực môi trường đô thị, khu công nghiệp và môi trường nông thôn.

MT02012. Địa lý cảnh quan (Lanscape Geography) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Môn học giới thiệu các kiến thức chung về địa lý cảnh quan gồm: lịch sử phát triển, các quy luật chi phối sự phân hóa của cảnh quan tự nhiên trên thế giới, các kiến thức liên quan đến học thuyết cảnh quan. Môn học cũng giúp sinh viên tìm hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến mô hình biểu diễn cảnh quan, phân vùng cảnh quan và đánh giá cảnh quan trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Học phần liên quan: Sinh thái đại cương.

MT02015. Giáo dục và truyền thông môi trường (Environmental Education and Communication) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Giới thiệu chung về giáo dục và truyền thông môi trường; Các vấn đề môi trường trong giáo dục và truyền thông môi trường; Các kênh truyền thông trong giáo dục và truyền thông môi trường; Một số kỹ năng trong giáo dục và truyền thông môi trường; Xây dựng chiến lược giáo dục truyền thông môi trường cho các dự án và chính sách môi trường.

MT02017. Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường (GIS For Environmental Studies) (2TC: 1-1-4). Nội dung: Học phần Hệ thống thông tin địa lý cung cấp cho người học các kỹ năng phân tích, trình diễn các yếu tố môi trường theo không gian và thời gian. Học phần thiết lập cơ sở khoa học ban đầu cho người học các kiến  thức và kỹ năng lưu giữ số liệu và thông tin môi trường theo không gian. Học viên thành thục kỹ năng xây dựng bản đồ không gian, tổ hợp các thông tin môi trường theo không gian và các phân tích chồng ghép thông tin môi trường theo không gian và thời gian. Học phần liên quan: Quan trắc môi trường.

MT02032. Sinh học đất (Soil Biology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp kiến thức về các nhóm sinh vật chính thường gặp trong đất (vi sinh vật đất, nguyên sinh động vật đất, động vật đất); Enzym trong đất (Enzym từ sinh vật đất, Enzym từ cây trồng); Sinh vật đất trong quá trình hình thành mùn và chuyển hoá các hợp chất trong đất; Động thái và sự phân bố của sinh vật đất trong một số nhóm đất chính ở Việt Nam và ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến sinh vật đất. Học phần liên quan: Vi sinh vật đại cương.

MT02033. Vi sinh vật đại cương (General Microbiology) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Khái niệm cơ bản về vi sinh vật; Tìm hiểu về hình thái, đặc tính sinh hóa, sinh lý, di truyền, cơ chế hoạt động của các nhóm vi sinh vật (virus, vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm, vi tảo); Mối quan hệ hữu cơ giữa VSV và môi trường tự nhiên; Ý nghĩa, vai trò của VSV trong hoạt động sống của con người và trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, bảo vệ môi trường; Cấu tạo, cách sử dụng kính hiển vi và những trang thiết bị chủ yếu khác trong phòng thí nghiệm VSV; Quan sát, phân biệt hình thái VSV, Phương pháp nhuộm và quan sát hình thái tế bào vi sinh vật.

MT02043. Khí tượng đại cương (Basic Meteorology) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khí tượng. Các nội dung chính bao gồm các kiến thức cơ bản về chế độ bức xạ mặt trời; cấu trúc và vai trò của khí quyển; chế độ nhiệt của đất và không khí; tuần hoàn nước trong tự nhiên; áp suất khí quyển và gió; và thiên tai khí tượng ở Việt Nam. Phương pháp khảo sát và đánh giá các yếu tố khí tượng này đối với sản xuất và môi trường sống cũng sẽ được cung cấp cho sinh viên.

MT02046. Thực hành quản lý môi trường (Environmental management: Practice) (1TC: 0-1-2). Nội dung: Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân; Các phương pháp thu thập số liệu trên hiện trường; Khảo sát thu thập số liệu và đánh giá hệ thống quản lý môi trường trên thực địa; Xử lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu; Viết báo cáo khoa học. Học phần tiên quyết: Quản lý môi trường.

MT02049. Thực hành vi sinh vật chuyên ngành (Practice of specialized microbiology) (1TC: 0-1-2). Nội dung: Nhằm b sung kiến thc thc tế v vi sinh vt cho sinh viên, tăng cường k năng chuyên sâu về thc hành nghiên cu vi sinh vt; Giúp sinh viên hiểu, ng dng các  nguyên lý cơ bn và thực hiện các thí nghiệm để xác định kh năng đồng hóa và lên men các ngun thc ăn Cacbon; Nitơ khác nhau; Phương pháp đánh giá hot tính đối kháng ca vi sinh vt vi sinh vt phân gii lân.

MT03001. Công nghệ môi trường (Environmental Technology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần Công nghệ môi trường bao gồm các nguyên lý về quá trình cơ học, hóa lý, hóa học sinh học ứng dụng trong công nghệ môi trường để xử lý các chất ô nhiễm; vận dụng trong thực hiện các bài tập nguyên lý công nghệ và chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp cho hệ thống xử lý chất thải. Học phần liên quan: Hóa keo.

MT03002. Thực tập Công nghệ môi trường (Environmental Technology Practice) (1TC: 0-1-2). Nội dung: Môn học tập trung vào thực nghiệm trong phòng thí nghiệm để cung cố kiến thức môn học lý thuyết Công nghệ môi trường thông qua quá trình thực nghiệm một số quá trình lý hóa sinh. Môn học bao gồm 05 nội dung chính như sau: Xác định thành phần cấp hạt rắn trong nước thải; Xác định hiệu suất quá trình đông keo tụ; Xác định hệ số hấp phụ; Xác định một số thông số động học trong quá trình sinh học; Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và thảo luận. Học phần liên quan: Công nghệ môi trường.

MT03003. Kỹ thuật xử lý nước thải (Wastewater Treatment Engineering) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp nhất để xử lý nước thải dựa vào quy trình các bước lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn công nghệ, ứng dụng các nguyên lý về cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học và các công thức để tính toán các công trình xử lý nước thải. Học phần tiên quyết: Công nghệ môi trường.

MT03004. Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) (2TC: 2–0–4). Nội dung: Khái niệm, vị trí của công tác đánh giá tác động môi trường trong tiến trình phát triển và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường; Nội dung, cấu trúc cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường. Học phần tiên quyết: Không.

MT03005. Độc học môi trường (Environmental Toxicology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần gồm 6 chương bao gồm các vấn đề chính: Đại cương về độc  học môi trường, Cơ chế hấp thụ và gây độc với sinh vật, Chất độc vô cơ, Chất độc hữu cơ, Độc học về bụi trong khí quyển, Sự cố môi trường do hóa chất độc hại. Học phần tiên quyết: Hóa học môi trường.

MT03007. Phương pháp nghiên cứu môi trường (Environmental research methods) (2TC: 1-1-4).  Nội dung:  Học phần giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu khoa học và ngành khoa học môi trường, phương pháp thu thập thông tin ngoài hiện trường và tài liệu thứ cấp, một số phương pháp xử lý số liệu cơ bản bao gồm thống kê, tương quan, hồi quy, xây dựng các sơ đồ, biểu đồ so sánh với các quy chuẩn Việt Nam về môi trường, xây dựng đề cương nghiên cứu môi trường theo nhóm và sinh viên được 05 bài thực hành về các kỹ năng phân tích và xử lý số liệu. Học phần tiên quyết: Ô nhiễm môi trường.

MT03008. Quan trắc môi trường (Environmental monitoring) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Những kiến thức cơ bản về quan trắc môi trường; Xây dựng chương trình quan trắc môi trường; Phương pháp lấy mẫu trong quan trắc môi trường; Phương pháp phân tích các thông số môi trường; Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường và Phương pháp xử lý số liệu trong quan trắc môi trường; Phương pháp đánh giá và công bố kết quả quan trắc. Học phần tiên quyết: Ô nhiễm môi trường.

MT03009. Thực tập Quan trắc môi trường (Environmental monitoring: Practices) (2TC: 2-0 -  4). Nội dung: Xác định mục tiêu quan trắc và đối tượng môi trường cần quan trắc; Thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa; Đo đạc các thông số hiện trường, lấy mẫu và bảo quản mẫu; Đo đạc các thông số phân tích nhanh; phân tích thành phần hữu cơ; Phân tích các thành phần rắn; Phân tích thành phần dinh dưỡng; Giới thiệu các phương pháp phân tích khác; Xử lý số liệu và đánh giá kết quả; Xây dựng chuyên đề hiện trạng môi trường. Học phần tiên quyết: Quan trắc môi trường.

MT03010. Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production) (2TC: 2-0-4). Nội dung: (1) Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn; (2) Phương pháp luận đánh giá áp dụng sản xuất sạch hơn; (3) Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; (4) Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA). Học phần song hành: Quy hoạch bảo vệ môi trường.

MT03011. Thực hành đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment: Practices) (1TC: 0-1-2). Nội dung: Quy trình thực hiện xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường: Lược duyệt; Xác định phạm vi, mức độ và đối tượng tác động; Thu thập thông tin phục vụ đánh giá; Dự báo tác động môi trường; Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát tác động để xây dựng báo cáo Đánh giá tác động môi trường. Học phần liên quan: Đánh giá tác động môi trường.

MT03012. Đồ án xử lý chất thải (Waste Treatment Project) (2TC: 0-2-4). Nội dung: Vận dụng được những kiến thức cơ bản về kĩ thuật xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn để triển khai một đồ án kỹ thuật xử lý chất thải. Bên cạnh đó, môn học giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc thực hiện thiết kế một công trình. Học phần tiên quyết: Đánh giá tác động môi trường.

MT03013. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải (Air Pollutant and solid waste treatment engineering) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Học phần mô tả các nguyên tắc cơ bản, các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và chất thải rắn; nguyên lý cấu tạo, hoạt động, cơ sở tính toán, ưu nhược điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các thiết bị xử lý bao gồm: buồng lắng bụi trọng lực, thiết bị lọc bụi ly tâm (cyclon), lọc bụi, tháp hấp thụ, hấp phụ khí thải; các nguyên tắc cơ bản trong chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp, các phương pháp xác định đặc tính lý, hoá sinh của chất thải rắn, tính toán các thông số thiết kế cho bãi chôn lấp chất thải rắn, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của các loại lò đốt rác. Học phần tiên quyết: Công nghệ môi trường.

MT03014. Thực hành Kỹ thuật xử lý chất thải (Waste Treatment engineering: Practice) (2TC: 0-2-4). Nội dung: Học phần Thực hành Kỹ thuật xử lý chất thải bao gồm các bài tập thực hành nhằm cung cấp cho sinh viên quy trình đánh giá hệ thống xử lý chất thải với cả ba nhóm chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí. Từ đó, nhận diện được các vấn đề tổn tại trong hệ thống và đề xuất được các phương án cải thiện, nâng cấp hiệu quả của hệ thống phù hợp với những quy định hiện hành trong xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Học phần liên quan: Kỹ thuật xử lý CTR và Khí thải.

MT03015. Kiểm soát ô nhiễm nước thải (Wastewater Engineering) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Nguồn và phân loại chất ô nhiễm trong nước thải; quy định trong kiểm soát ô nhiễm nước thải, cơ sở kỹ thuật công nghệ lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp nhất để xử lý nước thải dựa vào các nguyên lý kỹ thuật công nghệ (cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học); quy trình thiết kế và lựa chọn thiết bị đối với  công trình xử lý nước thải.

MT03016. Kiểm soát ô nhiễm khí thải (Air pollution Engineering) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến nguồn phát sinh chất thải ô nhiễm môi trường không khí, các đặc trưng về thành phần và tính chất của chất ô nhiễm môi trường không khí. Các giải pháp công nghệ xử lý chất ô nhiễm môi trường không khí. Các ứng dụng trong thiết kế, vận hành và quản lý hệ thống xử lý khí thải.

MT03017. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (Solid waste treatment engineering) (2TC: 2-0-4). Nội dung:Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản liên quan tới nguồn phát sinh và đặc trưng tính chất chất thải rắn; Cơ sở trong lựa chọn kỹ thuật xử lý chất thải rắn; Các kỹ thuật phân loại và tái chế chất thải rắn; Nguyên lý và yêu cầu kỹ thuật trong xử lý chất thải rắn bằng chôn lấp hợp vệ sinh và phương pháp nhiệt; Các kỹ thuật trong tính toán thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn.

MT03018. Kỹ thuật xử lý nước cấp (Supply water engineering) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản liên quan tới nguồn nước và lựa chọn nguồn nước cấp; các kỹ thuật xử lý nước cấp; quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước cấp; các hạng mục thành phần trong hệ thống nước cấp. 

MT03019. Rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Những khái niệm cơ bản về rủi ro môi trường và đánh giá rủi ro môi trường; Cách tiếp cận và quy trình đánh giá rủi ro môi trường; Các phương pháp sử dụng trong đánh giá rủi ro môi trường; Các trường hợp thực hiện đánh giá và quản lý rủi ro do các hoạt động sản xuất đặc thù nhằm giảm thiểu tối đa các tác động bất lợi, quản lý an toàn sức khỏe con người và môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

MT03020. Xử lý bùn thải và trầm tích (Disposal on sludge and Sediment) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản liên quan tới nguồn phát sinh bùn cặn và trầm tích liên quan tới các quá trình công nghiệp; các quy định về quản lý nhà nước; Đặc trưng tính chất và thành phần của các dạng bùn cặn thải; Cơ sơ nguyên lý công nghệ và ứng dụng trong trong tận thu các thành phần có trong bùn cặn, loại nước và kỹ thuật xử lý (rửa, chiết rút, cô lập, thiêu đốt) đối với bùn cặn và trầm tích nguy hại.

MT03021. An toàn sức khỏe và môi trường (Heath safety and Environment) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Giới thiệu chung về HSE; Hệ thống quản lý môi trường doanh nghiệp; hệ thống an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường; Đánh giá hệ thống an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường.

MT03022. Biến đổi khí hậu (Climate Change) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Học phần này sẽ dẫn dắt sinh viên hành trình tìm hiểu câu chuyện về sự thay đổi khí hậu từ quá khứ tới hiện tại và tương lai. Sinh viên cũng sẽ thấy được bức tranh chung về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các vấn đề liên quan đến giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Những chính sách về biến đổi khí hậu của sẽ được trao đổi trong học phần này. Học phần tiên quyết: Khí tượng đại cương.

MT03023. Phân tích hệ thống trong nghiên cứu môi trường (System analysis in Environmental Studies)  (2TC: 1-1-4). Nội dung: Khái niệm chung về hệ thống, các công cụ phân tích hệ thống, ứng dụng phân tích hệ thống trong nghiên cứu môi trường.

MT03024. Kiểm toán chất thải (Waste Audit) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Giới thiệu chung về kiểm chất thải; Các phương pháp chính trong kiểm toán chất thải; Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải; và các nghiên cứu điển hình về kiểm toán chất thải.

MT03025. Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và phục hồi thoái hóa (Biological procedure for polluted soil treatment and degenerative restoration) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Vai trò của BPSH trong xử lý môi trường và triển vọng của BPSH trong các lĩnh vực đời sống, xã hội; Các BPSH thường sử dụng để xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường; Chế phẩm sinh học xử lý đất ô nhiễm; Ứng dụng chế phẩm sinh học cải tạo và phục hồi đất thoái hóa; Các nghiên cứu liên quan đến BPSH trong XLMT đất ô nhiễm và phục hồi thoái hóa.

MT03026. Thiết kế công trình xử lý CTR (Solid Waste Treatment Design) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Sinh viên được làm quen và hiểu được những nguyên tắc và quy trình công nghệ cơ bản trong xử lý chất thải rắn; được thực hiện tính toán một số bài toán xử lý cụ thể. Chương 1 giới thiệu cơ sở chung về xử lý chất thải rắn; các chương sau đề cập đến các kỹ thuật xử lý chất thải rắn, cụ thể: chương 2 Kỹ thuật sơ chế, thu hồi trong xử lý chất thải rắn; chương 3 Kỹ thuật chôn lấp chất thải; chương 4 Kỹ thuật nhiệt hóa chất thải rắn; chương 5 Kỹ thuật ủ phân hữu cơ (compost).

MT03027. Thiết kế công trình xử lý khí thải (Air Pollution Treatment Plant Design) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một quy trình xử lý khí thải cho một cơ sở sản xuất, một nhà máy hay một đối tượng phát thải khí gây ô nhiễm cụ thể. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật.

MT03028. Thiết kế công trình xử lý nước thải (Wastewater Treatment Plant Design) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một qui trình xử lý nước thải phù hợp cho cơ sở sản xuất. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật.

MT03029. Thiết kế công trình xử lý nước cấp (Supply Water Treatment Plant Design) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một qui trình xử lý nước cấp cho một cộng đồng hay một cơ sở sản xuất hay một qui trình xử lý nước thải cho một nhà máy. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật.

MT03030. Tồn dư hóa chất trong môi trường (Chemical residues in the environment) (2 TC: 2-0-4).Các khái niệm và phân loại về tồn dư trong môi trường; Hiện trạng tồn dư và khung quản lý tồn dư hóa chất trong môi trường; Các yếu tố ảnh hưởng đến tồn lưu hóa chất trong môi trường; Các giải pháp trong kiểm soát tồn lưu hóa chất trong môi trường.

MT03051. Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng (Community-based resources management) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Tổng quát chung về quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng bao gồm các hình thức sở hữu tài nguyên và ảnh hưởng của từng hình thức sở hữu đến hiệu quả quản lý tài nguyên, nguyên nhân cần phải thực hiện quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng; các nghiên cứu trường hợp về các hình thức sở hữu của từng loại tài nguyên; Lập kế hoạch quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng. Học phần liên quan: Sinh thái nhân văn.

MT03057. Thực hành Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Practice of Environmental Biotechnology) (2TC: 0-2-4). Nội dung: Giúp sinh viên ứng dụng kiến thức lý thuyết Công nghệ sinh học xử lý môi trường vào thực tiễn tại địa phương; chuẩn hóa các thao tác khi phân lập, tuyển chọn giống vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường, phương pháp đánh giá một số đặc tính sinh học chủ yếu, quy trình sản xuất và cách đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học xử lý môi trường. Học phần liên quan: Công nghệ sinh học xử lý môi trường.

MT03058. Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Biotechnology for Environmental Treatment). (2TC: 2-0-4). Nội dung: Lịch sử phát triển và thành tựu của công nghệ sinh học xử lý môi trường; Biến đổi khí hậu và chất lượng môi trường; Công nghệ sinh học xử lý phế thải rắn giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Công nghệ sinh học xử lý nước thải; Công nghệ sinh học xử lý chất độc trong môi trường đất. Học phần tiên quyết: Vi sinh vật đại cương.

MT03060. Công nghệ Vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp (Microbial Technology in Agriculural Production) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Nguồn gốc lịch sử và triển vọng của công nghệ VSV trong nông nghiệp; Cơ sở hoá sinh và di truyền của công nghệ VSV; Những nguyên tắc cơ bản nuôi cấy VSV theo phương pháp công nghiệp; Các dạng chế phẩm vi sinh vật, ưu nhược điểm của từng loại chế phẩm; Chế phẩm VSV dùng làm phân bón và cải tạo đất; Chế phẩm VSV dùng trong bảo vệ thực vật; Chế phẩm VSV dùng trong nuôi trồng thủy sản; Phân lập VSV để làm giống sản xuất sản phẩm từ VSV; Quy trình sản xuất sản phẩm từ VSV làm phân bón cho cây trồng; Đánh giá chất lượng sản phẩm từ VSV. Học phần liên quan: Công nghệ sinh học xử lý MT.

MT03061. Mô hình hóa trong quản lý môi trường (Modelling for environmental management) (2TC: 1-1-4). Nội dung: Giới thiệu chung về mô hình hóa môi trường, bao gồm những khái niệm cơ bản và mục đích, ý nghĩa của môn học; phương pháp xây dựng mô hình, kiểm chứng mô hình và ứng dụng mô hình; những mô hình áp dụng cho các đối tượng môi trường cụ thể: mô hình ô nhiễm không khí, mô hình ô nhiễm nước, mô hình biến động sử dụng đất.

MT03062. Kiểm toán môi trường (Environmental audit) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán môi trường: khái niệm, phân loại, các yếu tố cần thiết; Phương pháp kiểm toán môi trường: hoạt động trước kiểm toán, hoạt động kiểm toán tại cơ sở và hoạt động sau kiểm toán; Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải: những yêu cầu, quy mô và các bước tiến hành. Học phần tiên quyết: Ô nhiễm môi trường.

MT03063. Thực tập Kiểm toán chất thải (Waste Audit: Practice). (1TC: 0-1-2). Nội dung: Học phần bao gồm 3 nội dung chính: Xây dựng các tài liệu phục vụ cho hoạt động kiểm toán chất thải; Thực hành quy trình kiểm toán chất thải trên thực tế; và Tiến hành xây dựng báo cáo kiểm toán chất thải.Học phần tiên quyết: Kiểm toán môi trường

MT03064. Thực tập Quản lý hành chính vể môi trường (Environmental Administrative management: Practice) (1TC: 0-1-2). Nội dung: Học phần gồm 2 nội dung chính: xây dựng một số loại hồ sơ môi trường theo yêu cầu của công tác Quản lý hành chính và; Thực tập soạn thảo các mẫu công văn, giấy tờ hành chính trong lĩnh vực quản lý môi trường do cơ quan nhà nước ban hành. Học phần liên quan: Quản lý hành chính về môi trường.

MT03065. Quy hoạch bảo vệ môi trường (Environmental protection planning) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Môn học này cung cấp cho sinh viên những khái niệm về quy hoạch trong các lĩnh vực môi trường như: nước cấp, nước thải, rác thải, ô nhiễm không khí... Qua đó giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng môi trường để thực hiện việc quy hoạch được tốt hơn. Mô hình hóa trong quản lý môi trường.

MT03072. Thực tập nghề nghiệp 1 (Thực tập nhận thức-Environmental Awareness: Practice) (4TC: 0-4-8). Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức thực tế nhằm tăng tính hiểu biết về ngành học Khoa học môi trường. Tuần 1 sinh viên được tập huấn về lập kế hoạch, xây dựng phiếu khảo sát, và đề cương báo cáo thực tập. Tuần 2, sinh viên được tham quan và làm việc tại Sơ Tài nguyên và môi trường để nắm bắt được cơ cấu tổ chức, chức năng và các vấn đề thực tiễn trong quản lý môi trường tại địa phương. Tuần 3 và tuần 4 sinh viên được thăm quan và khảo sát các trạm xử lý chất thải, các mô hình quản lý chất thải và quản lý tài nguyên tại địa phương. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên viết báo cáo tổng kết theo nhóm và thuyết trình.Thực tập nghê nghiệp 1 giúp sinh viên sẽ nhận thức đầy đủ vàsâu sắc về ngành nghề, xác định được lĩnh vực yêu thích để thực hiện xây dựng lộ trìnhhọc tập phù hợp với nhu cầu của bản thân trong các kỳ học tiếp theo. Học phần tiên quyết: Ô nhiễm môi trường.

MT03073. Thực tập nghề nghiệp 2 (Practical placement) (4TC: 0-4-8). Nội dung: Sinh viên lựa chọn địa điểm và đăng ký thực tập nghề nghiệp tại một trong các đơn vị thuộc nhóm  cơ quan quản lý nhà; các công ty, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nước liên quan tới lĩnh vực môi trường; các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã được trang bị trong chương trình đào tạo để triển khai xây dựng và hoàn thiện kế hoạch thực tập nghề nghiệp theo các chuyên để:  Quản lý nhà nước về môi trường, quản lý tài nguyên, xử lý chất thải, ứng phó biến đổi khí hậu và điều tra cơ bản về môi trường… Kết quả thực tập thực tế tại địa phương giúp sinh viên bước đầu trong lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp và định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường. Học phần tiên quyết: Đánh giá tác động môi trường.

MT03074. Thực tập rèn nghề 1 (Environmental Awareness: Practice) (4TC: 0-4-8). Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức thực tế nhằm tăng tính hiểu biết về ngành học công nghệ môi trường. Sinh viên được tập huấn về lập kế hoạch, xây dựng phiếu khảo sát doanh nghiệp và công nghệ. Sinh viên được tham quan và khảo sát thực tế tại các cơ sở xử lý chất thải để nắm bắt được cơ cấu tổ chức, chức năng và quy trình xử lý đối với các đối tượng chất thải rắn, lỏng, khí. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên viết báo cáo tổng kết theo nhóm và thuyết trình.Thực tập rèn nghề 1 giúp sinh viên sẽ nhận thức đầy đủ và sâu sắc về ngành nghề, xác định được lĩnh vực yêu thích để thực hiện xây dựng định hướng học tập chuyên sâu tại các kỳ tiếp theo.

MT03076. Quản lý hành chính về môi trường (Environmental Administrative management) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Môn học cung cấp cơ sở lý luận của quản lý hành chính nhà nước về môi trường. Giới thiệu và phân tích các thủ tục hành chính hiện hành trong lĩnh vực môi trường như các hồ sơ về môi trường yêu cầu với doanh nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính về môi trường, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo về môi trường. Học phần tiên quyết: Luật Môi trường.

MT03077. Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường (2TC: 1-1-4). Nội dung: Môn học khái quát hóa các phân tích không gian cho các tính chất môi trường thông qua các mô hình toán không gian. ng dng Phân tích không gian trong thiết kế -thu thập mu phân tích cho nghiên cứu môi trưng trên thế giới và ở Việt Nam.

MT04001. Thực tập rèn nghề 2 (Environmental engineering capstone design) (16TC: 0-16-32). Nội dung: Sinh viện lựa chọn chủ đề và thực tập thực tế tại cơ sở xử lý chât thải. Tại địa điểm thực tập, sinh viên vận dụng các nguyên lý công nghệ lý – hóa – sinh học trong đánh giá và thiết kế công xử lý theo chủ đề lựa chọn (nước thải, khí thải, chất thải rắn và nước cấp) thực hiện các nội dung rèn nghề bao gồm: lựa chọn địa điểm, bố trí mặt bằng, tính toán các thông số đầu vào của hệ thống xử lý và xác định các khía cạnh pháp lý cần tuân thủ. Sinh viên thực hiện tính toán thiết kế và mô phỏng quá trình công nghệ thông qua bản vẽ kỹ thuật cho các module thuộc hệ thống xử lý.Sinh viên viết báo cáo mô tả kỹ thuật vận hành và thực hiện thuyết trình. Kết quả thực tập rèn nghề giúp sinh viên lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp và định hướng chuyên sâu sau khi ra trường.

MT04998. Khóa luận tốt nghiệp ngành CNKTMT (Thesis in Environmental Engineering) (10TC: 0-10-20). Nội dung: Sinh viên lựa chọn địa điểm và đăng ký thực tập khóa luận tốt nghiệp tại một trong các đơn vị thuộc nhóm  cơ quan; các công ty, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nước liên quan tới lĩnh vực xử ý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã được trang bị trong chương trình đào tạo để triển khai xây dựng và hoàn thành báo cáo khoa học theo quy định của khoa và học viện. Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm khoa học ban đầu, giúp sinh viên định hướng rõ về nghề nghiệp và hướng phát triển cá nhân sau khi ra trường.

MT04999. Khóa luận tốt nghiệp (Thesis in Environmental studies) (10TC: 0-10-20). Nội dung: Sinh viên lựa chọn địa điểm và đăng ký thực tập khóa luận tốt nghiệp tại một trong các đơn vị thuộc nhóm cơ quan quản lý nhà; các công ty, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nước liên quan tới lĩnh vực môi trường; các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã được trang bị trong chương trình đào tạo để triển khai xây dựng và hoàn thành báo cáo khoa học theo quy định của khoa và học viện. Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩn khoa học ban đầu, giúp sinh viên định hướng rõ về nghề nghiệp và hướng phát triển các nhân sau khi ra trường. Học phần tiên quyết: Thực tập nghề nghiệp 2.

QL01014. Quản lý nguồn nước (Water Resources Management) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Đại cương về tài nguyên nước; Vòng tuần hoàn thủy văn và cân bằng nước; Kỹ thuật cơ bản phân tích tài nguyên nước; Nhu cần dùng nước và tính toán cân bằng nước; Chất lượng nước, Phương pháp mô hình hóa, Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Học phần cũng được thiết kế để giúp người học có thể liên hệ giữa kiến thức khoa học với thực tiễn nhằm giúp người học hiểu rõ hơn về những vấn đề xảy ra trongtự nhiên liên quan đến tài nguyên nước và đưa ra được một số lý giải khoa học và giải pháp để cải thiện những vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý tài nguyên nước hiện nay.

QL02006. Địa chất môi trường (Environmental Geology) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Các khái niệm chung, nội dung và nhiệm vụ môn học; quá trình hình thành và cấu trúc trái đất; Các tác dụng địa chất;Tai biến môi trường và các biện pháp ứng xử; Địa chất y học.

QL02044. Thủy văn (Hydrology) (3TC: 2-1-6). Nội dung: Môn học giới thiệu bản chất vật lý các quá trình trong vòng tuần hoàn thủy văn: (i) nước trong khí quyển như mưa tuyết, bốc hơi, độ ẩm không khí, và các yếu tố khí hậu liên quan; (ii) đại cương về sông ngòi và sự hình thành dòng chảy (tràn trên mặt đấ, tập trung trong sông suối vàdòng nước dưới đất như dòng thấm và nước ngầm); (iii) các phương trình đặc trưng cho từng quá trình thủy văn và phương pháp tính toán các yếu tố đặc trưng thủy văn (mực nước, lưu lượng, lượng mưa); (iv) ví dụ minh họa mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế.

QL02047. Thổ nhưỡng (Pedology) (2TC: 1,5-0,5-3). Nội dung: Các quá trình hình thành đất; các tính chất hóa học của đất; các tính chất vật lý của đất và nước trong đất; một số nhóm đất chính của Việt Nam.

QL03047. Chỉ thị sinh học môi trường (Biological Indicators for environment) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần gồm 5 chương giới thiệu các khái niệm về sinh vật chỉ thị môi trường; Vai trò của chỉ thị sinh học môi trường; các phương pháp nghiên cứu sinh vật chỉ thị môi trường; sinh vật chỉ thị các môi trường nước, không khí và đất. Bài tập và thảo luận về sử dụng sinh vật chỉ chị trong nghiên cứu, đánh giá và xử lý môi trường. Học phần liên quan: Sinh học đại cương.

QL03075. Thủy lực môi trường (Environmental Hydraulics) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Thủy tĩnh học; Cơ sở của động  lực học chất lỏng; Tổn thất cột nước trong dòng chảy; Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi – dòng tia; Dòng chảy ổn định trong ống có áp; Dòng chảy đều không áp trong kênh. Học phần liên quan: Vật lý.

SH01001. Sinh học đại cương (General Biology) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Tổng quan tổ chức cơ thể sống;Cấu trúc, chức năng của các bào quan trong tế bào prokaryote và eukaryote; Quá trình trao đổi chất và năng lượng xảy ra trong tế bào (trao đổi chất và thông tin qua màng, trao đổi chất và năng lượng trong quá trình hô hấp, quang hợp); Quá trình phân bào nguyên phân, phân bào giảm phân và cơ sở khoa học của các hình thức sinh sản ở sinh vật; Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật; Quá trình tiến hóa của sinh giới.

SN01032. Tiếng Anh 1 (English 1) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên với thì hiện tại đơn,trạng từ chỉ tần suất, danh động từ, câu so sánh, các động từ khuyết thiếu như can và can’t, must và have to; cung cấp lượng từ vựng cần  thiết dùng trong giao tiếp hàng ngày về các chủ điểm quen thuộc như công việc, kỳ nghỉ, thành phố, động vật hoang dã, và thể thao. Môn học rèn cách phát âm, luyện trọng âm câu, ngữ điệu trong câu hỏi; rèn và phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết liên quan đến các chủ đềcông việc, kỳ nghỉ, thành phố, động vật hoang dã, và thể thao. Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 0.

SN01033. Tiếng Anh 2 (English 2) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Học phần gồm 5 đơn vị bài học với nội dung cụ thể như sau: Unit 6. Good luck, bad luck: Sử dụng mẫu câu thời quá khứ đơn, các cụm với “get”, từ vựng về may mắn xui xẻo nói và nghe về chủ đề may mắn, xui xẻo; đọc hiểu 1 bài báo về một tên trộm may mắn và 1 bài đọc về lịch sử và sự phát triển của sổ xố; viết 1 câu chuyện về may mắn/ xui xẻo; Unit 7. My favorite things: Sử dụng mẫu câu thời hiện tại hoàn thành và từ vựng về đồ vật để nói và nghe về đồ vật mà mọi người sưu tầm, các sở thích sưu tầm đồ vật; đọc hiểu bài báo về những người sưu tầm đầy đam mê; phát triển kỹ năng nghe/ đọc đoán trước nội dung của bài dựa vào tiêu đề, sử dụng hợp lý các trạng từ chỉ mức độ really, very, so trong giao tiếp; viết đoạn văn mô tả đồ vật yêu thích; Unit 8. Memorable experiences: Sử dụng thời quá khứ đơn và tiếp diễn để nói và kể về cảm giác, các kỷ niệm tuổi thơ, tai nạn; đọc hiểu và viết đoạn văn về những trải nghiệm đáng nhớ; Unit 9. I love chocolate: Sử dụng các mẫu câu bị động và từ vựng liên quan đến chủ để ăn uống nói và nghe về công thức nấu ăn, dùng các cụm từ chỉ lượng và các từ like, such as, for example; đọc hiểu bài viết về Sô cô la; viết một bài viết về món ăn/ đồ uống nào đó; Unit 10. How can we help? Sử dụng các đại từ làm tân ngữ và các mẫu động từ hợp lý, các vốn từ về thảm hoạ tự nhiên trong nói và nghe về chủ đề giúp đỡ người khác, công tác từ thiện; đọc hiểu bài báo về các mục đích của việc tái chế và các tổ chức từ thiện trên toàn thế giới; viết kế hoạch về những việc làm từ thiện. Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 1.

SN03053. Tiếng Anh chuyên ngành CN môi trường (English for Environmental Science) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Useful Languge for Scientific Presentation (Ngôn ngữ thuyết trình báo cáo khoa học Tiếng Anh); Basic ecology (Sinh thái đại cương); Environment and Sustainable Development (Môi trường và phát triển bền vững);  Environmental pollution (Ô nhiễm môi trường); Problems in Pollution control (Những vấn đề trong việc quản lý ô nhiễm). Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 2.

TH01007. Xác suất thống kê (Probability and Statistics) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Thống kê mô tả; Xác suất; Biến ngẫu nhiên; Ước lượng tham số; Kiểm định giả thuyết thống kê; Tương quan và hồi quy. Học phần tiên quyết: Không.

TH01009. Tin học đại cương (Introduction to Informatics) (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Các khái niệm cơ bản; Cơ sở toán học của máy tính; Các kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, hệ điều hành, Internet; Các kiến thức cơ bản về các vấn đề xã hội, pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về sử dụng  máy tính, khai thác được mạng máy tính, Internet và một số phần mềm thông dụng. Học phần tiên quyết: Không.

TH01011. Toán cao cấp (Higher mathematics) (3TC: 3-0-6). Nội dung: Ma trận - Định thức - Hệ phương trình tuyến tính; Phép tính vi phân - tích phân hàm số một biến số; Phép tính vi phân hàm số nhiều biến số; Phương trình vi phân.

TH01018. Vật lý (Physics) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Hệ thống đơn vị đo lường và phép đổi đơn vị, Chuyển động của chất điểm, Động lực học, Chuyển động của vật rắn, Công và Năng lượng, Trường hấp dẫn, Cơ học chất lỏng, Dao động và sóng cơ, Nhiệt độ và Nhiệt lương, Nhiệt động lực học. Học phần tiên quyết: Không.

PHẦN V. DANH SÁCH CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN

TT

Mã ngành

Ngành

Chuyên ngành

Khoa Cơ Điện

1

7520103

Kỹ thuật cơ khí

Cơ khí nông nghiệp

Cơ khí chế tạo máy

Cơ khí thực phẩm

7520103P

Kỹ thuật cơ khí (POHE)

Công nghệ và thiết bị thực phẩm (POHE)

Máy và thiết bị thực phẩm (POHE)

2

7520201

Kỹ thuật điện

Hệ thống điện

Tự động hóa

3

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

4

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Khoa Công nghệ thông tin

5

7480201P

Công nghệ thông tin (POHE)

Công nghệ phần mềm (POHE)

Mạng máy tính và Web (POHE)

Toán tin ứng dụng (POHE)

7480201

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Hệ thống thông tin

An toàn thông tin

Công nghệ phần mềm

Khoa Nông học

6

7620110

Khoa học cây trồng

Khoa học cây trồng

Chọn giống cây trồng

Khoa học cây dược liệu

7

7620111T

Khoa học cây trồng tiên tiến

Khoa học cây trồng (Chương trình tiên tiến)

8

7620112

Bảo vệ thực vật

Bảo vệ thực vật

9

7620118

Nông nghiệp công nghệ cao

Nông nghiệp công nghệ cao

10

7620101P

Nông nghiệp (POHE)

Nông học (POHE)

Khuyến nông (POHE)

11

7620113P

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan (POHE)

Sản xuất và Quản lý sản xuất Rau - Hoa - Quả trong nhà có mái chePOHE)

Thiết kế và tạo dựng cảnh quan (POHE)

Marketing và thương mại (POHE)

Nông nghiệp đô thị (POHE)

Khoa Công nghệ sinh học

12

7420201

Công nghệ sinh học

Công nghệ sinh học

7420201P

Công nghệ sinh học (POHE)

Nấm ăn và Nấm dược liệu (POHE)

13

7420201E

Công nghệ sinh học chất lượng cao

Công nghệ sinh học (Chương trình chất lượng cao dạy bằng tiếng Anh)

Khoa Công nghệ thực phẩm

14

7540101

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ thực phẩm

Quản lý chất lượng vệ sinh thực phẩm

15

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

Công nghệ sau thu hoạch

16

7540108

Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

Khoa Quản lý đất đai

17

7850103

Quản lý đất đai

Quản lý đất đai

Công nghệ địa chính

Quản lý bất động sản

18

7620108

Phân bón và dinh dưỡng cây trồng

Phân bón và dinh dưỡng cây trồng

19

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

20

7620103

Khoa học đất

Khoa học đất

Khoa Môi trường

21

7440301

Khoa học môi trường

Khoa học môi trường

22

7510406

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Khoa Chăn nuôi

23

7620105

Chăn nuôi

Khoa học vật nuôi

Dinh dưỡng và công nghệ thức ăn chăn nuôi

7620105P

Chăn nuôi (POHE)

Chăn nuôi - thú y (POHE)

24

7620106

Chăn nuôi thú y

Chăn nuôi thú y

Khoa Thủy sản

25

7620301

Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản

26

7620301

Bệnh học thủy sản

Bệnh học thủy sản

Khoa Thú y

27

7640101

Thú y

Thú y

Khoa Sư phạm và ngoại ngữ

28

7140215

Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp và Khuyến nông (POHE)

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp hướng giảng dạy

29

7220201

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Anh

Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh

30

7340301

Kế toán (POHE)

Kế toán doanh nghiệp

Kế toán kiểm toán

7340301P

Kế toán doanh nghiệp (POHE)

Kế toán kiểm toán (POHE)

31

7340101

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Quản trị Marketing

Quản trị tài chính

32

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

Kinh doanh nông nghiệp

33

7340102T

Quản trị Kinh doanh nông nghiệp tiên tiến

Quản trị Kinh doanh nông nghiệp (Chương trình tiên tiến)

34

7340418

Quản lý và phát triển du lịch

Quản lý và phát triển du lịch

Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn

35

7620115

Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường

36

7620115E

Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao

Kinh tế nông nghiệp (Chương trình chất lượng cao-dạy bằng tiếng Anh)

37

7620116

Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn

7620116P

Phát triển nông thôn (POHE)

Quản lý phát triển nông thôn (POHE)

Tổ chức sản xuất, dịch vụ phát triển nông thôn và khuyến nông (POHE)

Công tác xã hội trong phát triển nông thôn (POHE)

38

7310104

Kinh tế đầu tư

Kinh tế đầu tư

Kế hoạch và đầu tư

39

7310101

Kinh tế

Kinh tế

Kinh tế phát triển

40

7310109

Kinh tế tài chính

Kinh tế tài chính

41

7310110

Quản lý kinh tế

Quản lý kinh tế

42

7340411

Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

43

7310109E

Kinh tế tài chính chất lượng cao

Kinh tế - Tài chính (Chương trình chất lượng cao-dạy bằng Tiếng Anh)

Khoa Lý luận chính trị và xã hội

44

7310301

Xã hội học

Xã hội học

PHẦN VI. Các đơn vỊ hỗ trợ người học của học viện và khoa

1. Các đơn vỊ chỨc năng hỗ trợ người học

TT

Đơn vị

Chức năng liên quan đến

hỗ trợ người học

Địa chỉ

Số điện thoại

1

Ban Quản lý đào tạo

- Cấp bản sao tài liệu, hồ sơ chính thức cho người học theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện tất cả các thủ tục tuyển sinh, tốt nghiệp, nghỉ học và chuyển tiếp đại học;

- Phối hợp với ngân hàng để cung cấp thẻ ngân hàng cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thực hiện các chính sách, quy chế đào tạo do Nhà nước và Học viện ban hành về học bổng, học phí, khen thưởng, kỷ luật cho sinh viên;

- Thực hiện các chương trình học bổng và các chương trình tín dụng cho sinh viên.

Phòng 118-122 nhà Hành chính

024.6261.7520

2

Ban Tài chính và Kế toán

Giải quyết các vấn đề liên quan đến học phí, chi học bổng, quỹ nghiên cứu

Phòng 108 nhà Hành chính

024.6261.7541

3

Văn phòng Học viện

- Cung cấp thư giới thiệu cho sinh viên thực tập hoặc dự án luận án;

- Quản lý các lớp học và giảng đường;

Tầng 1-Nhà hành chính

024.62.617.508/

024.62.617.768

4

Ban Hợp tác quốc tế

- Chịu trách nhiệm về chương trình trao đổi sinh viên;

- Chịu trách nhiệm cho các ứng viên sinh viên VNUA học bổng quốc tế

- Chịu trách nhiệm nhập học cho sinh viên quốc tế;

- Sắp xếp thị thực, đưa đón và lưu trú cho sinh viên quốc tế

Tầng 2- Nhà hành chính

024.6261.7543

5

Ban Khoa học và Công nghệ

- Tổ chức và phân phối kinh phí cho nghiên cứu khoa học của sinh viên hàng năm;

- Sắp xếp sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học cùng với cán bộ giảng dạy

- Tổ chức các cuộc thi nghiên cứu khoa học cho sinh viên

- Cung cấp thông tin về nghiên cứu khoa học

Phòng 209 - 212, Tầng 2, Nhà Hành chính

024.6261.7532

6

Trung tâm Đảm bảo chất lượng

- Thu thập và phân tích phản hồi của người học về các học phần thông qua hệ thống trực tuyến và phiếu hỏi;

- Thu thập và phân tích phản hồi của sinh viên tốt nghiệp về các chương trình đào tạo;

- Xử lý các vấn đề liên quan đến hệ thống phản hồi của người học;

Hội trường B, Nhà Hành chính

024.6261.8403

7

Trung tâm Thư viện Lương Định Của

- Tổ chức, bảo quản và cung cấp quyền truy cập vào kho lưu trữ, nguồn sách và tài liệu cho sinh viên

- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn về hệ thống dịch vụ thư viện và sử dụng thư viện cho sinh viên hàng năm

- Thu thập và phân tích nhu cầu và phản hồi của sinh viên để cải thiện chất lượng thư viện;

Trung tâm thư viện LĐC (gần khu ký túc xá sinh viên)

024.6261.8496

8

Trạm Y tế

- Kiểm tra y tế và phân loại sức khỏe cho sinh viên năm nhất và năm cuối.

- Phục vụ sơ cứu và chăm sóc y tế khẩn cấp, kiểm tra sức khỏe về bệnh tật hoặc thương tích cho sinh viên;

- Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến sức khỏe; thuyết phục người học tham gia bảo hiểm y tế;

- Kiểm tra vệ sinh thực phẩm tại căng tin sinh viên và các nhà hàng khác trong khuôn viên trường

- Phun hóa chất để phòng bệnh trong khuôn viên trường

Trạm Y tế

024.6261.7681

9

Ban Công tác chính trị và Công tác sinh viên

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến miễn học phí, hỗ trợ tài chính, bảo hiểm y tế, học bổng cho sinh viên nghèo, khen thưởng cho sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động thanh niên và thi Olympic.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tình nguyện; đào tạo kỹ năng mềm,

- Theo dõi câu lạc bộ của sinh viên

- Quản lý hồ sơ của sinh viên;

- Hỗ trợ sinh viên đăng ký nghĩa vụ quân sự, nơi ở và ký túc xá;

- Đăng ký hội trường đại học cho các hoạt động ngoại khóa của sinh viên

- Tổ chức hội chợ việc làm hàng năm.

Phòng 101-106, Nhà hành chính

024.6261.7542

10

Ban Quản lý cơ sở vật chất và đầu tư

Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị trong trường đại học, kiểm tra quá trình mua và bảo trì, sử dụng vật tư, thiết bị tại tất cả các phòng ban, khoa, lớp học, phòng thí nghiệm…

Tầng 2 – Nhà hành chính

024.6261.7527

11

Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao

- Thực hiện các chương trình giáo dục thể chất; Cấp chứng chỉ giáo dục thể chất cho sinh viên;

- Tổ chức các hoạt động thể thao và các cuộc thi thể thao cho sinh viên;

- Huấn luyện và đào tạo vận động viên của trường

Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao

024.6261.8401

12

Trung tâm Quan hệ công chúng và Hỗ trợ sinh viên

- Truyền thông, quảng bá tuyển sinh

- Tư vấn hướng nghiệp;

- Tạo cầu nối tương tác giữa sinh viên và người sử dụng lao động; Giới thiệu nhà tuyển dụng cho sinh viên thực tập

Trung tâm Quan hệ công chúng và Hỗ trợ sinh viên

024.6261.7690

13

Trung tâm Ngoại ngữ và Đào tạo quốc tế

- Tổ chức các khóa học ngoại ngữ tùy theo nhu cầu của sinh viên.

- Tổ chức các khóa học tiếng Anh cho sinh viên.

- Thực hiện các khóa học chuẩn bị và học tập cho các kỳ thi tiếng Anh như TOEFL, TOEIC, và IELTS;

- Tổ chức kiểm tra tiếng Anh thử nghiệm cho sinh viên trước khi tốt nghiệp.

- Tổ chức các câu lạc bộ tiếng Anh và các lễ hội văn hóa với sinh viên quốc tế;

- Hỗ trợ sinh viên trong quá trình làm tài liệu du học và thực tập ở nước ngoài

Phòng 101-104, Khu làm việc của các Khoa Viện Trung tâm

024.6261.7517/ 024.6261.7522

14

Trung tâm Đào tạo Kỹ năng mềm

- Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm cho tất cả sinh viên để đáp ứng kết quả học tập dự kiến của các chương trình giáo dục;

- Cung cấp chứng chỉ đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên theo yêu cầu của chương trình để tốt nghiệp;

- Cung cấp các khóa đào tạo kỹ năng mềm khác cho sinh viên

Phòng 105 – 108 Khu làm việc của các Khoa Viện Trung tâm

024.6261.7545/ 0167.666.0316

15

Trung tâm Tin học Học viện NNVN

- Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng máy tính cho sinh viên để đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục;

- Cung cấp chứng chỉ về khóa đào tạo kỹ năng máy tính

- Đào tạo và hỗ trợ trong hệ thống học trực tuyến

Phòng 305-307 Khu làm việc của các Khoa Viện Trung tâm

024.6662.8620/ 0961.174.239

16

Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề

- Cung cấp dạy nghề cho sinh viên theo yêu cầu của chương trình giáo dục

Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề (gần cổng trường)

024.38760.504/

024.3827.6477

 

Trung tâm Cung ứng nguồn nhân lực

- Cung ứng nguồn nhân lực Quốc tế: Thực tập sinh, xuất khẩu lao động, kỹ sư làm việc tại Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore...;

- Tư vấn du học các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ…

- Hỗ trợ việc làm thêm cho sinh viên.

- Tổ chức các sự kiện liên quan tới văn hóa Nhật Bản hàng năm.

Trung tâm Cung ứng nguồn nhân lực

024.6688.0863 /

024.6687.5765

17

Các bộ phận và trung tâm khác

 

 

 

Bộ phận Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho sinh viên

Phòng 101 KTX A1 sinh viên

024.6261.7602

 

Bộ phận Học bổng, Chế độ chính sách, Khen thưởng sinh viên

Phòng 101 nhà Hành chính

024.6261.7528

 

Bộ phận Kỷ luật, đăng ký nghĩa vụ quân sự sinh viên

Phòng 102 nhà Hành chính

024.6261.7503

 

Bộ phận Quản lý hội trường, âm thanh; Sân văn hóa sinh viên; Tuyên truyền trực quan

Phòng 103 nhà Hành chính

024.6261.7602

 

Văn phòng Đảng ủy (Quản lý hồ sơ đảng viên, đối tượng Đảng)

Phòng 107 nhà Hành chính

024.6261.7513

 

Bộ phận Quản lý hồ sơ sinh viên;

Bộ phận Điểm rèn luyện, Công lao động sinh viên;

Bộ phận phụ trách học chính trị, tổ chức đối thoại sinh viên và học viên cao học;

Bộ phận cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế cho người học

Phòng 104 nhà Hành chính

024.6261.7542

 

Văn phòng Đoàn Thanh niên (Quản lý hồ sơ đoàn viên)

Phòng 117 nhà Hành chính

024.6261.7668

 

Câu lạc bộ Tư vấn, tham vấn sinh viên

Khu hoạt động Hội sinh viên (Đối diện KTX A1 sinh viên)

024.6261.7613

 

Văn phòng Hội sinh viên, CLB sinh viên

Khu hoạt động Hội sinh viên (Đối diện KTX A1 sinh viên)

024.6261.7727

 

Văn phòng khoa Giáo dục Quốc phòng (cấp Chứng chỉ GDQP)

Văn phòng Giáo vụ, Khoa Giáo dục quốc phòng, tầng 3 Nhà hành chính

024.6261.7510

024.6261.7511

 

Bộ phận Bảo vệ Học viện

Khu Bảo vệ, Cảnh quan

024.6261.7569

 

2. Cán bộ hỗ trợ của Khoa

STT

Lĩnh vực hỗ trợ

Cán bộ hỗ trợ

Thông tin liên hệ

1

- Tư vấn và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến đào tạo từ Cao đẳng, Liên thông, Đại học đến Sau đại học

- Điểm rèn luyện, học bổng, khen thưởng và kỷ luật sinh viên

- Phát thẻ BHYT

- Chế độ chính sách dành cho sinh viên

Nguyễn Thị Bích Thuận

Email: ntbthuan@vnua.edu.vn

ĐT: 024.62617694

0989.255.644

2

- Cấp giấy giới thiệu

- Tiếp nhận giấy tờ của sinh viên và giải quyết theo từng trường hợp cụ thể

- Công lao động sinh viên và công lao động kỷ niệm trường

Nguyễn Thị Vân Anh

Email:ntvanh@vnua.edu.vn

ĐT: 024.62617702

3

- Nghiên cứu khoa học công nghệ sinh viên

Nguyễn Thị Phương Đông

Email: phuongdong209.hn@gmail.com

ĐT: 0964.668.250

4

- Quản lý thư viện khoa

Phạm Chí Chung

Email: pcchung@vnua.edu.vn

ĐT: 0914.330.565

5

- Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên khoa

Nguyễn Thị Khánh Huyền

Email: ntkhuyen@vnua.edu.vn

ĐT: 0985.020.690


 PHẦN VII. MỘT SỐ QUY ĐỊNH SINH VIÊN CẦN BIẾT

1. Quy đỊnh về đào tạo

Sinh viên cần tìm hiểu và đọc Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số1368/QĐ-HVN ngày 27/5/2016 và Quyết định số 2790/QĐ-HVN ngày 26/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điệu của Quy định dạy và học.

2. Miễn giảm học phí, học bổng cho sinh viên

Sinh viên cần tìm hiểu Quy định số 60/HVN-CTCT&CTSV ban hành ngày 7/8/2015 về Miễn giảm học phí, học bổng cho sinh viên.

 3. QUY ĐỊNH VỀ THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

3.1. Thời lượng của Học phần

·      Thời lượng của thực tập nghề nghiệp 1 và 2: 4 TC/ 1 học phần

·      Thời gian thực hiện: 2 tuần (Thực tập nghề nghiệp 1: Học kỳ 5 và thực tập nghề nghiệp 2: Học kỳ 7)

3.2. Mục đích

  • Giúp sinh viên củng cố kiến thức, lý luận và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực môi trường, đặc biệt là các lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường, công nghệ môi trường và quản lý tài nguyên.
  • Trang bị cho sinh viên một số kỹ năng làm việc trên thực địa (kỹ năng điều tra, quan sát, phỏng vấn, thực hành quan trắc, xử lý môi trường, kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm).
  • Nâng cao kỹ năng trong xử lý số liệu điều tra, viết báo cáo thu hoạch từ thực tập giáo trình. 

3.3. Nội dung

  • Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn thực tập.
  • Thực hành điều tra, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến các vấn đề môi trường (VD: rác thải, chất thải, nước thải, quản lý tài nguyên,...) tại điểm thực tập.
  • Thực hành điều tra dã ngoại, phỏng vấn tình hình quản lý, xử lý chất thải, nước thải, vệ sinh môi trường tại điểm thực tập.
  • Thực hành xây dựng phiếu điều tra, theo dõi thí nghiệm đơn giản (nếu có), lấy mẫu tại địa bàn thực tập.  
  • Thực hành xử lý số liệu điều tra, viết báo cáo khoa học về nội dung thực hiện

3.4. Trách nhiệm của Khoa và Bộ môn

·         Khoa và các bộ môn Xây dựng đề cương thực tập giáo trìnhchung cho toàn khoa. Hàng năm, căn cứ vào đề cương thực tập nghề nghiệp, các bộ môn xây dựng kế hoạch thực tập nghề nghiệp;

·         Trách nhiệm của khoa

-          Công văn liên hệ với cơ sở thực tập;

-          Văn bản của khoa đề nghị phân công hướng dẫn thực tập nghề nghiệp;

-          Văn bản của khoa đề nghị các Tiểu ban đánh giá kết quả thực tập nghề nghiệp;

-          Tổ chức cho sinh viên báo cáo kết quả thực tập nghề nghiệp và tổng hợp điểm nộp về Ban Quản lý đào tạo.

·         Bộ môn có trách nhiệm

-          Phân công giáo viên hướng dẫn sinh viên;

-          Liên hệ để tìm cơ sở thực tập;

-          Thay mặt Khoa thống nhất với cơ sở thực tập về nội dung, hình thức, thời gian và chi phí thực tập.

·         Trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn

-          Phổ biến đề cương, kế hoạch và quy định thực tập nghề nghiệp cho sinh viên;

-          Hướng dẫn và quản lý sinh viên trong thời gian thực tập tại địa phương;

-          Hướng dẫn sinh viên viết báo cáo thực tập nghề nghiệp theo mẫu quy định.

3.5. Trách nhiệm của sinh viên

·         Thực hiện đúng nội quy về thực tập nghề nghiệp:

-        Sinh viên phải có mặt đầy đủ và đúng giờ tất cả những buổi tập huấn tại học viện và địa phương trong suốt thời gian thực tập nghề nghiệp;

-        Sinh viên không được rời địa bàn thực tập trong suốt đợt thực tập;

-        Sinh viên vắng mặt dù chỉ một buổi sẽ không đạt kết quả thực tập; Trong trường hợp đặc biệt phải có giấy xác nhận của y tế và trưởng Bộ môn cho phép;

-        Sinh viên phải nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ môn và các giảng viên hướng dẫn thực tập;

-        Sinh viên phải chấp hành đầy đủ các nội quy và quy chế của địa phương, có hành vi văn hóa và ứng xử đúng mực.

·         Yêu cầu về tác phong:

-        Ăn mặc gọn gàng, kín đáo (nên mặc quần áo đồng phục hoặc áo thanh niên tình nguyện);

-        Ở tại địa phương không được đi chơi, gây xích mích xung đột với người dân;

-        Nói năng lễ phép (chào hỏi, thưa gửi), thân thiện;

-        Luôn luôn nghiêm túc trong công việc, tác phong chững chạc và nhiệt tình cùng tham gia với người dân;

-        Các thành viên trong nhóm phải hoạt động trên tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt công việc của mình.

·         Sản phẩm phải hoàn thành:

-        01 báo cáo cá nhân

-        01 báo cáo nhóm

3.6. Đánh giá điểm thực tập nghề nghiệp

·         Cơ sở đánh giá

-        Mức độ tham gia, thái độ, tác phong làm việc: 20%

-        Chất lượng của báo cáo cá nhân: 40%

-        Chất lượng của báo cáo nhóm: 40%.

·         Hình thức: Bảo vệ trước Tiểu ban.

4. QUY ĐỊNH VỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

·         Thời lượng: 10 TC (đối với hệ đại học) và 6 TC (đối với hệ Cao đẳng)

·         Thời gian TTTN: 4 tháng

·         Dự kiến thực hiện: kỳ 7 hoặc kỳ 8.

4.1. Tiêu chuẩn giao khóa luận tốt nghiệp

4.1.1.  Sinh viên Hệ đại học

- Sinh viên không bị kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo trở lên trong quá trình học tập;

- Tính đến thời điểm giao KLTN, đã tích lũy ít nhất được 90 tín chỉ (không tính tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), điểm trung bình tích lũy ≥ 2,0 và đã hoàn thành học phần thực tập giáo trình;

- Sinh viên muốn đăng ký học thêm một số môn học cần được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn và tổng số tín chỉ không vượt quá 6 TC. Nếu Sinh viên đăng ký online vượt quá số tín chỉ qui định trên trong học kỳ được giao làm khóa luận tốt nghiệp thì sau khi kết thúc thời gian đăng ký, Ban quản lý đào tạo sẽ rút toàn bộ các học phần mà sinh viên đã đăng ký thêm ngoài học phần khóa luận tốt nghiệp và sinh viên vẫn phải đóng học phí.

4.1.2. Đối với sinh viên chỉ còn học phần Khóa luận tốt nghiệp

- Sinh viên không bị kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo trở lên trong quá trình học tập;

- Điểm trung bình tích lũy: 1.95.

4.2. Tổ chức thực hiện

4.2.1. Địa điểm thực tập

Sinh viên tự liên hệ cơ quan, địa điểm thực tập khóa luận tốt nghiệp theo các định hường nghiên cứu gợi ý ở trên hoặc định hướng nghiên cứu cá nhân có sự hướng dẫn của GVHD được phê duyệt.

Trước thời gian thực tập 1 tháng báo cho Khoa giấy xác nhận tiếp nhận địa điểm thực tập.Sinh viên phải đi thực tập đúng địa điểm đã được phân công trong Quyết định thực tập khóa luận tốt nghiệp.

4.2.2. Tại Học viện

a. Quy trình đăng ký và phân công hướng dẫn TTTN

TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị/ người thực hiện

1

Xây dựng kế hoạch thực tập tốt nghiệp:

- Tiêu chuẩn làm khóa luận/ chuyên đề TN

- Quy định số lượng hướng dẫn của các giáo viên

- Thông báo kế hoạch đến các bộ môn và sinh viên

Trợ lý đào tạo

2

Lập danh sách đăng ký đề tài thực tập tốt nghiệp

Giảng viên, sinh viên

3

Khoa phân GVHD dựa theo:

- Định mức quy định của Nhà Trường

- Nguyện vọng của giảng viên và sinh viên

Trợ lý đào tạo

4

Nhận danh sách sinh viên thực tập tốt nghiệp, quy trình và các quy định làm khóa luận tốt nghiệp từ Khoa

Bộ môn

5

Bộ môn phân công GVHD và giao đề tài

Bộ môn và sinh viên

6

Sinh viên xây dựng đề cương thực tập tốt nghiệp theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

GVHD và sinh viên

7

Các bộ môn chốt danh sách đề tài và GVHD gửi lại cho trợ lý đào tạo Khoa (Bản điện tử và hand-copy)

Bộ môn

8

Bộ môn phân công giáo viên đọc và phản biện đề cương (Nếu có điều kiện BM có thể tổ chức cho sinh viên bảo vệ đề cương)

Bộ môn

9

Sinh viên chỉnh sửa theo yêu cầu của phản biện hoặc các thầy cô và nộp đề cương cho bộ môn

Sinh viên

10

Thu đề cương của sinh viên (2 bản). Yêu cầu:

- Có đầy đủ chữ ký: GVHD, Sinh viên

- Có xác nhận của cơ sở thực tập (trong trường hợp thực tập ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sinh viên không cần xin xác nhận)

Bộ môn

(bộ môn chuyển 01 bộ đề cương cho trợ lý đào tạo)

11

Rà soát lại danh sách các đề tài, xem xét và loại bỏ các đề tài trùng lặp (so sánh với các đề tài tốt nghiệp đã làm trong 2 năm trở lại đây)

Ban đào tạo của Khoa

12

Khoa phản hồi kết quả cho các bộ môn và ra quyết định phân công hướng dẫn chuyên đề/khoa luận tốt nghiệp cho từng giáo viên, bộ môn

Ban đào tạo của Khoa

b. Trách nhiệm của sinh viên

·        Thực hiện đúng các nhiệm vụ theo quy chế đào tạo và quy chế HSSV, nội quy, quy định của các CSTT trong quá trình thực tập.

·        Đăng ký thực tập tốt nghiệp đúng thời gian quy định và hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu thực tế theo đề cương thực tập. Chịu trách nhiệm trước Nhà trường và CSTT về chất lượng chuyên môn và kỷ luật lao động trong đợt thực tập.

·        Kết thúc đợt thực tập, mỗi HSSV phải có báo cáo thực tập, lấy ý kiến nhận xét của CSTT và nộp báo cáo thực tập cho giáo viên hướng dẫn ngay sau khi kết thúc đợt thực tập.

4.2.3. Tại địa điểm thực tập khóa luận tốt nghiệp

-        Sinh viên thực hiện theo để cương đã được phê duyệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GVHD.

-        Sinh viên phải chấp hành mọi nội qui, qui định của cơ quan đến thực tập và các chỉ dẫn, hướng dẫn, phân công của cán bộ trực tiếp hướng dẫn.

-        Hằng ngày sinh viên phải ghi đầy đủ nhật ký thực tập về nội dung công việc thực tập.

4.2.4. Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Khi kết thúc đợt thực tập, sinh viên phải hoàn thiện báo cáo theo đúng quy định về cấu trúc, nội dung và định dạng của báo cáo KLTN do khoa quy định.

Khoa tổ chức các Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên.

5. Các quy đỊnh khác

Để có các thông tin khác, sinh viên nên tìm hiểu cuốn Sổ tay Sinh viên của Học viện

PHẦN VIII. CÁC THÔNG TIN KHÁC CỦA KHOA 

1. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG CHO SINH VIÊN

            Trong lễ tổng kết năm học hàng năm, Khoa Môi trường có tổ chức trao giấy khen và phần thưởng cho:

- Sinh viên nghèo vượt khó;

- Sinh viên có thành tích xuất sắc trong các hoạt động, công tác xã hội;

- Nhóm sinh viên có thành tích cao trong hoạt động NCKH sinh viên.

2. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI SINH VIÊN

Khoa Môi trường hàng năm tổ chức tuyển chọn 5-10 sinh viên tham gia Chương trình SAKURA với khoa Nông nghiệp, Đại học Yamagata, Nhật Bản. Các sinh viên được hưởng học bổng toàn phần từ chương trình. Thời gian sinh viên sang nước bạn học tập trao đổi từ 2 đến 3 tuần. Khoa Môi trường phối hợp với Ban Hợp tác quốc tế, Ban Quản lý đào tạo sẽ tư vấn và giúp đỡ sinh viên các  thủ tục đi học nước ngoài. 

Sinh viên tham gia xét tuyển phải đáp ứng được tiêu chí sau: (i) Học lực: điểm tín chỉ bình quân lớn hơn 2.0; (ii) Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế từ 6.0 trở lên hoặc trực tiếp tham gia phỏng vấn; (iii) Ứng viên phải điền vào mẫu đăng ký (application form) mô tả thông tin cá nhân, nêu lý do tại sao đăng ký tham gia chương trình, kế hoạch học tập và kết quả mong đợi. Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường sẽ ra Quyết định thành lập hội đồng xét tuyển các ứng viên.

3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC cỦa SINH VIÊN

Sinh viên nghiên cứu khoa học là hoạt động thường niên được quản lý thống nhất từ Học viện, Khoa, Giáo viên hướng dẫn và nhóm sinh viên thực hiện nghiên cứu với quy trình thống nhất chung trong toàn Học viện. Nhóm sinh viên gồm 05 thành viên (sinh viên năm thứ 2 hoặc năm thứ 3) xây dựng thuyết minh theo mẫu dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn theo các lĩnh vực công nghệ môi trường, quản lý môi trường, sinh thái và quản lý tài nguyên. Kinh phí thực hiện đề tài được lấy từ nguồn kinh phí của Học viện và xã hội hóa từ giảng viên. Thời gian đăng ký và nộp bản thuyết minh trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, thời gian bảo vệ đề tài thông thường tổ chức vào cuối năm đảm bảo sinh viên thực hiện nghiên cứu đề tài trong 12 tháng. Các đề tài được khuyến khích tham gia hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học vào trung tuần tháng 03 hàng năm và đề tài đoạt giải được khoa Môi trường đề xuất thi đấu cấp Học viện vào ngày hội khoa học công nghệ (18/5). Các sinh viên được khoa cấp giấy chứng nhận tham gia nghiên cứu khoa học và được cộng điểm khi đánh giá điểm rèn luyện.Các nhóm sinh viên đoạt giải cao cấp Học viện sẽ được khoa Môi trường vinh danh, khen thưởng trong dịp lễ tổng kết năm học.

            Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên:

Sinh viên thực hiện nghiên cứu khoa học và Hội đồng nghiệm thu đề tài NCKH SV năm 2016


Hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học sinh viên khoa Môi trường năm 2016 và 2017

4. CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

CLB Sống Xanh là một CLB chuyên ngành do khoa Môi Trường sáng lập được BCH Đoàn Thanh niên Học viện Nông nghiệp Việt Nam ban hành quyết định thành lập ngày 04/01/2015. Với mục đích tạo môi trường học và nghiên cứu cho sinh viên trong khoa. Sau hơn 4 năm hoạt động CLB đã mang đến cho các bạn sinh viên một môi trường học tập, nghiên cứu và không gian giao lưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm vô cùng bổ ích.

·         Các hoạt động chính của CLB là: Nghiên cứu khoa học và Sản xuất

-          Hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực môi trường như: “Ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải chăn nuôi thành phân hữu cơ”, “Xử lý nước thải bằng công nghệ CW’’…

-          Hoạt động sản xuất: là các hoạt động phụ trợ cho nghiên cứu khoa học, tạo ra những sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường.

·         Ngoài ra CLB cũng tích cực tham gia các hoạt động học tập và ngoại khóa do Khoa và Học viện tổ chức như:

-          Hội chợ khởi nghiệp 2016 “Sắc màu Nông nghiệp’’ với một gian hàng gồm các sản phẩm được đích thân các thành viên trong CLB chăm sóc, gian hàng đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các bạn sinh viên cũng như các quan khác.

-          SV sinh viên 2016 – Những nhà thông thái vui tính, CLB đã xuất sắc dành được giải nhì của cuộc thi.

-          Siêu thủ lĩnh 2017.

-          Khởi nghiệp Nông nghiệp 2017.

-          Ngày hội Nông nghiệp 2017.

-          Giờ trái đất.

·         Bên cạnh các hoạt động thường niên được nhà trường và khoa phát động hàng năm CLB cũng tham gia rất tích cực và nghiêm túc như:

-          Giải bóng đá do LCĐ-LCH khoa Môi trường tổ chức

-          Hội thao cấp Học viện

-          Lễ ra quân trồng cây do nhà trường phát động.

·         Một số hình ảnh về hoạt động của CLB





Thông tin liên lạc:

Chủ nhiệm: Nguyễn Đức Bình

ĐT: 0343149621

Fanpage: https://www.facebook.com/CLB-S%E1%BB%91ng-Xanh-802044389906455/

 CLB Hóa học môi trường là một CLB chuyên ngành do khoa Môi Trường sáng lập được BCH Đoàn Thanh niên Học viện Nông nghiệp Việt Nam ban hành quyết định thành lập ngày 15/7/2019. Mục đích của CLB này là:

-          Nâng cao kết quả học tập các môn Hóa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Bổ sung kiến thức, hiểu biết về Hóa học và ứng dụng của hóa học trong các lĩnh vực đời sống;

-          Rèn luyện các kỹ năng làm việc trong phòng thí nghiệm, nâng cao tay nghề, phục vụ cho việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng chuyên môn;

-          Phát hiện và bồi dưỡng nhóm sinh viên xuất sắc để tham gia các chương trình Olympic Hóa học, trao đổi sinh viên quốc tế;

-          Tạo điều kiện cho sinh viên thực hành kỹ năng giao tiếp, ứng xử, vui chơi giải trí lành mạnh, đồng thời hỗ trợ giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong học tập, công tác và trong cuộc sống;

-          Thắt chặt sự đoàn kết sinh viên thông qua các hoạt động của câu lạc bộ như: Học tập, văn hoá, văn nghệ, sở thích, nghiên cứu khoa học và các hoạt động xã hội khác, góp phần đổi mới, gắn kết các bạn sinh viên với các thầy cô giáo, nâng cao thái độ và tinh thần hoạt động hội nhóm của các bạn sinh viên trong toàn Học viện.


Lễ ra mắt CLB Hóa học môi trường

            Các hoạt động chủ yếu của CLB là: Đố vui hóa học; Phương pháp giải bài tập nhanh; Hóa học và đời sống; Thực hành một số thí nghiệm; Tổ chức thi ý tưởng NCKH; Tổ chức tham gia các buổi tập huấn, hội thảo các chương trình quốc tế để giúp các bạn sinh viên hứng thú và mở rộng tầm mắt học hỏi; Tổ chức các buổi dã ngoại tham gia các hoạt động tình nguyện để sinh viên có cơ hội giao lưu và du lịch khám phá; Xây dựng tủ sách hoặc sưu tầm sách về môn hóa học của chính CLB.

CLB Tiếng Anh khoa Môi trường

CLB tiếng Anh khoa Môi trường được BCH Đoàn thanh niên Học viện ký Quyết định thành lậpngày 05 tháng 12 năm 2017. Mục đích của CLB nhằm tạo ra môi trường thực hành tiếng Anh cho các thành viên và chú trọng phát triển kỹ năng giao tiếp, tổ chức các hoạt động trò chơi, giao lưu sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh.

Phương pháp thực hiện: Thảo luận về một chủ đề đã được cho trước (topic discussion)Giáo trình Face2Face và Speak now.

Một số hình ảnh hoạt động của CLB Tiếng Anh:



Thông tin liên lạc:

Chủ nhiệm: Nguyễn Huy Trung                                                         ĐT: 0328762798

5. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Olympic Hóa học sinh viên toàn quốc là cuộc thi do Hội Hóa học Việt Nam tổ chức định kỳ hai năm một lần, dành cho 03 khối dự thi: Khối chuyên hóa, khối hóa kỹ thuật và khối không chuyên. Đây là cuộc thi mang ý nghĩa rất lớn, là cơ hội để sinh viên có cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau. Cuộc thi còn là sân chơi đầy bổ ích cho sinh viên được rèn luyện, trau dồi những kiến thức chuyên môn và thỏa sức thể hiện niềm đam mê nghiên cứu Hóa học.

Bộ môn Hóa học, khoa Môi Trường đã tổ chức ôn luyện cho các sinh viên tham dự hội thi 02 lần, đã đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ. Năm 2016, sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam đạt 01 giải nhì, 03 giải ba và 01 giải khuyến khích.

 

Sinh viên nhận giải thưởng tại Hội thi Olympic Hóa học năm 2016

Năm 2018, với sự nỗ lực cao của cả thầy và trò, đội thi Olympic Hóa học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những kết quả vượt bậc: 03 giải nhì, 02 giải ba. Đây là kết quả rất đáng khích lệ đối với những nỗ lực cố gắng của sinh viên và quá trình đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện của các giảng viên. Kết quả này là một trong những minh chứng góp phần khẳng định chất lượng đào tạo của lĩnh vực Hóa học nói riêng và niềm đam mê học tập, nghiên cứu khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

 


Sinh viên nhận giải thưởng tại Hội thi Olympic Hóa học năm 2018

6. CỰU SINH VIÊN THÀNH ĐẠT

Trải qua 16 năm đào tạo ngành Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã cung cấp một nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng phục vụ công tác bảo vệ môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương tới địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân trong cả nước. Nhiều cựu sinh viên của khoa bằng kiến thức được trang bị trong thời gian học tập và nỗ lực cố gắng của bản thân đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình tại đơn vị công tác, đạt được những thành tích đáng khen gợi trong quá trình làm việc. Một số tấm gương học tập tiêu biểu của cựu sinh viên có thể kể ra như sau:

            - Cựu sinh viên Môi trường K48 – Đinh Tiến Dũng hiện là Phó Giám đốc Trung tâm Phân tích và chuyển giao công nghệ môi trường, Viện Môi trường Nông nghiệp Việt Nam là một tấm gương tiêu biểu cho những nỗ lực cống hiến và khẳng định bản thân của sinh viên ngành môi trường. Ngay từ khi còn là sinh viên đại học bản thân anh Dũng đã hăng say với công tác nghiên cứu khoa học, thực tập và rèn luyện các kỹ năng chuyên ngành trong phòng thí nghiệm của bộ môn Công nghệ Môi trường. Chính những kỹ năng, kinh nghiệm được rèn luyện và tích lũy trong môi trường làm việc chuyên nghiệp đã giúp anh sớm khẳng định được năng lực của bản thân và trở thành một lãnh đạo trẻ có uy tín và trách nhiệm.

            - Công tác quản lý nhà nước về môi trường của địa phương cũng in đậm những dấu ấn đóng góp của các cựu sinh viên Khoa Môi trường. Một trong những ví dụ tiêu biểu là anh Nguyễn Văn Dũng cựu sinh viên K49 hiện đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng Kiểm soát ô nhiễm - Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang. Chia sẻ về kinh nghiệm làm việc của bản thân anh Dũng cho biết “để quản lý tốt các vấn đề môi trường trong thực tế điều quan trọng nhất là phải biết vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức lý thuyết vào các trường hợp cụ thể của địa phương”.

- Không chỉ thành công trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước nhiều cựu sinh viên của Khoa với tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm đã mạnh dạn khởi nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực môi trường, tự giải quyết vấn đề việc làm cho bản thân và tạo ra công ăn việc làm cho những người khác. Công ty TNHH Môi trường Quảng Ninh do cựu sinh viên K48 Nguyễn Hải Ninh làm giám đốc đang hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực quan trắc, tư vấn môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận.

Ba tấm gương ở trên là những ví dụ tiêu biểu đại diện cho hàng trăm cựu sinh viên của Khoa Môi trường đang ngày đêm nỗ lực phấn đấu, rèn luyện để khẳng định năng lực của bản thân, đóng góp tích cực, hiệu quả cho công tác quản lý môi trường của cả nước. Điều này đã và đang tạo dựng và dần khẳng định năng lực, uy tín và nâng cao thương hiệu đào tạo của khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

 

 

Khoa Môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

ĐT: 84 24 6 2617694 - Fax: 84 24 6 261 8491

Web : https://kmt.vnua.edu.vn/ I 

Email: pcchung@vnua.edu.vn

Facebook Youtube Maps