HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA: MÔI TRƯỜNG

 

MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

(Tên ngành tiếng Anh: ENVIRONMENTAL ENGINEERING)
Mã ngành:
7 51 04 06 

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

(Tên tiếng Anh: ENVIRONMENTAL ENGINEERING)

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường trang bị cho người học kiến.thức, kỹ năng, năng lực tự chủ để đảm đương các vị trí công việc liên quan tới công nghệ - kỹ thuật trong bảo vệ môi trường phù hợp với xu thế phát triển khoa học – kỹ thuật, kinh tế và xã hội của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

MT1: Đào tạo cán bộ kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ - kỹ thuật bảo vệ môi trường phục vụ công tác ngăn ngừa, giảm thiểu tác động ô nhiễm của các nguồn thải phát sinh từ các hoạt động phát triển;

MT2: Có động lực mở rộng kiến thức, sáng tạo và đổi mới trong thiết kế công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng khí) và nước cấp đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường;

MT3: Làm chủ các kỹ năng lập kế hoạch, thiết kế, vận hành hệ thống, khả năng làm việc độc lập trong môi trường làm việc đa dạng;

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung

- CĐR1: Áp dụng kiến thức khoa học tự nhiên, chính trị, xã hội, nhân văn, pháp luật và kinh tế trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm;

* Kiến thức chuyên môn

- CĐR2: Vận dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên, nguyên lý công nghệ - kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm

- CĐR3: Đánh giá công nghệ xử lý chất thải theo các bộ tiêu chí/ tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường

- CĐR4: Thiết kế công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí) đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và các khía cạnh liên quan;

- CĐR5: Vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo dựa trên các nguyên lý khoa học trong đề xuất các mô hình sử dụng chất thải nhằm bảo vệ môi trường;

2.2. Kỹ năng

* Kỹ năng chung

- CĐR6: Làm việc độc lập và lãnh đạo nhóm đạt mục tiêu đề ra;

- CĐR7: Giao tiếp hiệu quả bằng lời nói, đa phương tiện với các bên liên quan trong môi trường làm việc đa dạng;

* Kỹ năng chuyên môn

- CĐR8: Thực hiện kỹ năng điều tra thông tin phục vụ cho việc thiết kế, thử nghiệm, đánh giá hiệu quả công nghệ và hệ thống xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí);

- CĐR9: Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị kỹ thuật phục vụ hiệu quả thiết kế và đánh giá công nghệ công nghệ, hệ thống xử lý chất thải;

- CĐR10: Áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, quản lý và kinh tế áp dụng trong lập dự án xử lý chất thải;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- CĐR11: Định hướng tương lại rõ ràng, có lòng đam mê nghề nghiệp và ý thức học tập suốt đời;

- CĐR12: Thể hiện sự tôn trọng văn hóa tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm bảo vệ môi trường;

 

3. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

1.      Cán bộ môi trường tại các xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất;

2.      Chuyên viên kỹ thuật tại các doanh nghiệp xử lý chất thải, khu xử lý chất thải (bãi chôn lấp, hệ thống xử lý khí thải, nước thải công nghiệp, làng nghề, khu dân cư…).

3.      Nhân viên của các công ty, cơ quan tư vấn công nghệ và kỹ thuật môi trường; xử lý chất thải;

4.      Chuyên viên tại các cơ quan quản lý Nhà Nước các cấp như: Cục kiểm soát ô nhiễm; Sở TNMT, Sở Công thương, Sở KH&CN, Sở NN&PTNT; Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Cảnh sát môi trường…, phòng TNMT, phòng kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố.

5.       Quan trắc viên đánh giá chất lượng môi trường tại các trung tâm quan trắc môi trường tư nhân và nhà nước;

6.      Giảng viên giảng dạy chuyên ngành công nghệ, kỹ thuật môi trường tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

7.      Cán bộ nghiên cứu tại viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về lĩnh vực môi trường;

4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp có thể tham gia các chương trình đào tạo sau đại học thuộc các chuyên ngành như:

+ Khoa học môi trường;

+ Công nghệ môi trường

+ Kỹ thuật môi trường;

+ Hóa môi trường;

+ Quản lí môi trường;

+ Quản lí tài nguyênmôi trường

5. Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo

+ Bộ Tiêu chuẩn AUN (ASEAN University Network).

+ Chương trình đào tạo Kỹ thuật môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

          + Đại học Quốc gia Singapore (National University of Singapore) xếp hạng thứ 11 thế giới năm 2018 theo QS World University Ranking[1]. Công nghệ môi trường là một trong những ngành thế mạnh của NUS. Là trường hàng đầu của châu Á, chương trình đào tạo của ĐH Quốc gia Singapore là một cơ sở tham khảo để lựa chọn các học phần cho chương trình đào tạo công nghệ môi trường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

          + Đại học California Bang Berkeley, Hoa Kỳ (the University of California, Berkeley) được xếp hạng 27 thế giới năm 2018 theo QS World University Ranking. Là trường hàng đầu của châu Mỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, chương trình đào tạo của ĐH California là một cơ sở tham khảo để lựa chọn các học phần cho chương trình đào tạo công nghệ môi trường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

 

                                                                         Hà Nội, ngày 26  tháng 7 năm 2019

                                                                                              KHOA MÔI TRƯỜNG

 

Khoa Môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

ĐT: 84 24 6 2617694 - Fax: 84 24 6 261 8491

Web : https://kmt.vnua.edu.vn/ I Sitemap

Email: pcchung@vnua.edu.vn

Facebook Youtube Maps