DANH MỤC ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

NGÀNH ĐÀO TẠO: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

 

STT

MÃ VÀ TÊN HỌC PHẦN

TÓM TẮT NỘI DUNG

SỐ TC

 

BM Công nghệ MT

 

 

1

MT02001. Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution).

Mô tả vắn tắt nội dung: Các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường đất (nguồn gốc, cơ chế, tiêu chí đánh giá, hiện tượng, hậu quả của ô nhiễm môi trường)

 

 

2

2

MT02005. Các quá trình sản xuất cơ bản(Basic of production processes).

Mô tả vắn tắt nội dung: Môn học các quá trình sản xuất cơ bản cung cấp cho người học kiến thức về quy trình biến đổi của các dòng nguyên nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất, các yêu cầu về thiết bị sản xuất, sản phẩm đầu ra và các nguồn chất thải có liên quan đến quá trình sản xuất. Thông qua môn học, người học hiểu được một cách có hệ thống về các quy trình sản xuất và phát sinh chất thải có liên quan.

 

2

3

MT03001.Công nghệ môi trường

Mô tả vắn tắt nội dung: Học phần Công nghệ môi trường bao gồm các nguyên lý về quá trình cơ học, hóa lý, hóa học sinh học ứng dụng trong công nghệ môi trường để xử lý các chất ô nhiễm; vận dụng trong thực hiện các bài tập nguyên lý công nghệ và chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp cho hệ thống xử lý chất thải.

 

2

4

MT03002. Thực tập Công nghệ môi trường

Môn học gồm có Lý thuyết về công nghệ môi trương; Xác định thành phần cấp hạt rắn trong nước thải; Xác định hiệu suất quá trình đông keo tụ; Xác định hệ số hấp phụ; Xác định một số thông số động học trong quá trình sinh học; Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và thảo luận.

 

1

5

MT03003: Kĩ thuật xử lý nước thải

Mô tả vắn tắt nội dung: Lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp nhất để xử lý nước thải dựa vào quy trình các bước lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn công nghệ, ứng dụng các nguyên lý về cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học và các công thức để tính toán các công trình xử lý nước thải.

 

2

6

MT03004. Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact assessments).

Học phần được chia làm 4 chương: chương 1: Giới thiệu các khái niệm, các thuật ngữ thường được sử dụng, hệ thống hóa các kiến thức liên quan tới môn học; Chương 2: Khái niệm về đánh giá tác động môi trường, vị trí của công tác đánh giá tác động môi trường trong tiến trình phát triển và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường; Chương 3: Mô tả nội dung, cấu trúc cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Chương 4: Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường.

 

2

7

MT03008. Quan trắc môi trường (Environmental monitoring).

Mô tả vắn tắt nội dung: Những kiến thức cơ bản về quan trắc và phân tích môi trường; Xây dựng chương trình quan trắc môi trường; Phương pháp lấy mẫu trong quan trắc môi trường; Phương pháp phân tích các thông số môi trường; Phương pháp xử lý số liệu trong quan trắc môi trường; Phương pháp đánh giá và công bố kết quả quan trắc; Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

 

2

8

MT03009. Thực tập quan trắc môi trường (Environmental monitoring: practices).

Mô tả vắn tắt nội dung:Xác định mục tiêu quan trắc và đối tượng môi trường cần quan trắc; Thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa; Đo đạc các thông số hiện trường, lấy mẫu và bảo quản mẫu; Đo đạc các thông số phân tích nhanh; phân tích thành phần hữu cơ; Phân tích các thành phần rắn; Phân tích thành phần dinh dưỡng; Giới thiệu các phương pháp phân tích khác; Xử lý số liệu và đánh giá kết quả; Xây dựng chuyên đề hiện trạng môi trường

2

9

MT03011: Thực hành đánh giá tác động môi trường

Trong học phần này, sinh viên sẽ trang bị các kỹ năng vận dụng các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường nhằm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, viết báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

 

2

10

MT03012: Đồ án xử lý chất thải

Mô tả vắn tắt nội dung: vận dụng được những kiến thức cơ bản về kĩ thuật xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn để triển khai một đồ án kỹ thuật xử lý chất thải. Bên cạnh đó, môn học giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc thực hiện thiết kế một công trình đầy đủ các hợp phần xử lý trong một hệ thống xử lý nước thải, khí thải hay chất thải rắn

 

2

11

MT03013: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải

Học phầnmô tả các nguyên tắc cơ bản, các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và chất thải rắn; nguyên lý hoạt động, cấu tạo,cơ sở tính toán, ưu nhược điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các thiết bị xử lý bao gồm: buồng lắng bụi trọng lực, thiết bị lọc bụi ly tâm (cyclon), lọc bụi, tháp hấp thụ, hấp phụ khí thải; các nguyên tắc cơ bản trong chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp, các phương pháp xác định đặc tính lý, hoá sinh của chất thải rắn, tính toán các thông số thiết kế cho bãi chôn lấp chất thải rắn, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của cácloại lò đốt rác.

 

2

12

MT03014: Thực hành kỹ thuật xử lý chất thải

Học phần bao gồm các bài tập thực hành các quy trình cơ bản để lựa chọn và đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý và kỹ thuật tính toán, thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng và khí thải. Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế một module cho một hệ thống xử lý chất thải. Các nội dung trên sẽ được áp dụng đối với từng đối tượng chất thải cụ thể bao gồm: chất thải rắn, khí thải, chất thải lỏng.

 

2

 

BM Hóa

 

 

13

MT01001: Hoá học đại cương

Học phần gồm 7 chương lí thuyết với các nội dung: Một số khái niệm và định luật cơ bản, cấu tạo chất, nhiệt động học, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, dung dịch, điện hóa học, hệ keo và3 bài thực hành trên phòng thí nghiệm.

 

2

14

MT01002. Hóa hữu cơ

Lý thuyết cơ bản của hóa học hữu cơ: Đồng phân và ảnh hưởng tương hỗ giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Cấu tạo và tính chất cơ bản của các nhóm chức hữu cơ quan trọng. Cơ chế chính của các phản ứng hữu cơ. Cấu tạo và tính chất của một số nhóm hữu cơ thiên nhiên: Gluxit, lipit, axit amin, protein, ancaloit, tecpenoit…3 bài thực hành trong phòng thí nghiệm

 

2

15

MT01003: Hoá Keo (Coloid Chemistry).

Khái niệm chung về hệ keo; Tính chất quang học và điện động của hạt keo; Cấu tạo và các phương pháp điều chế, tinh chế keo; Keo vô cơ – keo kỵ nước; Keo hữu cơ-keo ưa nước; Nguyên tắc chung làm tăng độ bền, làm keo tụ; Các chất bán keo-chất hoạt động bề mặt; Sự tạo thể cấu trúc, Gel và thạch; Các hệ sol, nhũ tương.

 

2

16

MT01004. Hóa phân tích (Analytical Chemistry).

Khái niệm, vai trò của hóa phân tích, phân loại phương pháp; các khái niệm cơ bản trong hóa phân tích. Nguyên tắc cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng, cách tính kết quả trong phương pháp phân tích khối kết tủa. Nguyên tắc, các khái niệm cơ bản, yêu cầu của phản ứng chuẩn độ, phân loại các phương pháp chuẩn độ, cách pha dung dịch tiêu chuẩn, cách xây dựng đường chuẩn độ, lựa chọn chỉ thị, tính toán kết quả trong phương pháp phân tích khối lượng kết tủa.

 

2

17

MT02003: Hóa học môi trường (Environmental Chemistry).

Nhập môn về hoá học môi trường; Khí quyển và vấn đề cân bằng năng lượng của trái đất; Thuỷ quyển và nguy cơ ô nhiễm nước trên quy mô toàn cầu; Địa quyển và vấn đề ô nhiễm đất; Sinh quyển và nguy cơ mất cân bằng sinh thái; Các vòng tuần hoàn trong tự nhiên; Độc chất và tác hại đến sức khoẻ con người. Ngoài phần lý thuyết trên lớp, sinh viên còn phải hoàn thành 3 bài thực hành hoá học môi trường trong phòng thí nghiệm

2

18

MT02004: Phân tích bằng công cụ (Instrumental Analysis).

Học phần này gồm kiến thức cơ bản khái niệm, phân loại phương pháp phân tích công cụ, các bước cơ bản trong phân tích, lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, các phương pháp phân tích quang học, nhóm phương pháp phân tích điện hoá và phương pháp tách chiết, sắc ký.

 

2

19

MT02040. Phân tích thực phẩm (food analysis).

Các vấn đề chung; Các phương pháp đo quang; Các phương pháp đo diện; Xử lý, đánh giá kết quả phân tích.

 

2

20

MT03005: Độc học môi trường

Mô tả vắn tắt nội dung: Học phần gồm 6 chương bao gồm các vấn đề chính: Đại cương về độc học môi trường, Cơ chế hấp thụ và gây độc với sinh vật, Chất độc vô cơ, Chất độc hữu cơ, Độc học về bụi trong khí quyển, Sự cố môi trường do hóa chất độc hại.

 

2

21

MTE01001: Hoá học đại cương 1

Học phần gồm 8 chương lí thuyết với các nội dung: quan hệ lượng chất trong phản ứng hoá học, chất khí, cấu tạo nguyên tử - bảng hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học, nhiệt động học và cân bằng hoá học và 5 bài thực hành trên phòng thí nghiệm.

 

 

22

MTE01002- Hoá học đại cương 2

Học phần gồm 6 chương lí thuyết với các nội dung: axit – bazơ, cân bằng trong dung dịch, điện hoá học, hoá học hạt nhân và các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và 5 bài thực hành.

 

2

23

MTE01003 - Hoá học hữu cơ 1

Học phần gồm 6 chương với các nội dung: General, Alkane, Alkene, Alkyne, Arene and halides. Nội dung trình bày về các vấn đề đại cương của hóa hữu cơ như: liên kết, đồng phân, phân loại hợp chất hữu cơ… Giới thiệu các nhóm hidrocacbon (no, không no, thơm) và các dẫn xuất halogen: các đặc điểm cấu tạo, tính chất, trạng thái tự nhiên, các phương pháp điều chế và ứng dụng của chúng.

3

24

MTE01004: Hoá học hữu cơ 2

Học phần gồm gồm 7 chương với các nội dung: Ancol, Hợp chất cacbonyl, axit cacboxylic, amin, Gluxit, Lipit, axit amin và 3 bài thực hành.

 

2

25

MTE01006. Analytical Chemistry

This course consists of 3 chapters about The nature of analytical chemistry, Basic tools of analytical chemistry; Titrimetric methods and 3 sessions of pratical work.

 

2

26

MTE01007. Organic Chemistry

This course consists of three chapters including: General of organic chemistry, hydrocarbons, and derivatives of hydrocarbons. The content of general of organic chemistry are linkage, isomer, dividing of organic compounds. The content of the chapter two is introducing of hydrocarbon groups (saturated, unsaturated, aromatic) and derivatives of hydrocarbons are characteristic of structure, properties, natural state, preparations and applications

2

 

BM Quản lý MT

 

 

27

MT02002. Quản lý chất thải nguy hại (Hazardous waste management).

Khái niệm, phân loại, đặc điểm và cơ chế tác động của chất thải nguy hại; Hệ thống quản lý giám sát chất thải nguy hại và tình hình quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam; Kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại.

 

2

28

MT02011.Quản lý môi trường (Environmental Management).

Những vấn đề cơ bản của quản lý môi trường; Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường; Hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;Các công cụ trong quản lý môi trường; Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp; Quản lý môi trường nông thôn.

 

2

29

MT02012. Địa Lý Cảnh Quan (Landscape Geography).

Giới thiệu chung về địa lý cảnh quan; Quy luật phân hóa lãnh thổ địa lý tự nhiên; Học thuyết cảnh quan; Mô hình biểu diễn cảnh quan; Phân vùng cảnh quan; Đánh giá cảnh quan phục vụ cho phát triển

 

2

30

MT02015. Giáo dục và truyền thông môi trường (Environmental Education and Communication).

Giới thiệu chung về giáo dục và truyền thông môi trường; Các vấn đề môi trường trong giáo dục và truyền thông môi trường; Các kênh truyền thông trong giáo dục và truyền thông môi trường; Một số kỹ năng trong giáo dục và truyền thông môi trường; Xây dựng chiến lược giáo dục truyền thông môi trường cho các dự án và chính sách môi trường

2

31

MT02038: Môi trường và Con người (Man and Environment)

Giới thiệu về khoa học môi trường; (2) Các nguyên lý cơ bản của sinh thái học và khoa học môi trường; (3) Dân số học và sự phát triển dân số; (4) Nhu cầu và các hoạt động thỏa mãn nhu cầu của con người; (5) Tài nguyên thiên nhiên; (6) Các vấn đề ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững.

 

2

32

MT02046: Thực hành quản lý môi trường

Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân; Các phương pháp thu thập số liệu trên hiện trường; Khảo sát thu thập số liệu và đánh giá hệ thống quản lý môi trường trên thực địa; Xử lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu; Viết báo cáo khoa học.

 

1

33

MT03007. Phương pháp nghiên cứu môi trường (Environmental Research Methods).

Khái niệm về phương pháp nghiên cứu môi trường, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý số liệu, xây dựng đề cương nghiên cứu môi trường, 05 bài thực hành phương pháp nghiên cứu môi trường: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, xây dựng phiếu điều tra, phương pháp xếp hạng và ma trận SWOT, xử lý thống kê và hồi quy, thiết kế đề cương nghiên cứu.

 

2

34

MT03010: Sản xuất sạch hơn

Tổng quan về sản xuất sạch hơn: Tiếp cận, khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và các nhóm giải pháp thực hiện sản xuất sạch hơn; Quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn DESIRE; Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; Đánh giá vòng đời sản phẩm

 

2

35

MT03062: Kiểm toán môi trường

Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán môi trường: khái niệm, phân loại, các yếu tố cần thiết; Phương pháp kiểm toán môi trường: hoạt động trước kiểm toán, hoạt động kiểm toán tại cơ sở và hoạt động sau kiểm toán; Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải: những yêu cầu, quy mô và các bước tiến hành

2

36

MT03063: Thực hành tập kiểm toán chất thải

Học phần bao gồm 3 nội dung chính: Xây dựng các tài liệu phục vụ cho hoạt động kiểm toán chất thải; Thực hành quy trình kiểm toán chất thải trên thực tế; và Tiến hành xây dựng báo cáo kiểm toán chất thải.

1

37

MT03064: Thực hành quản lý hành chính về môi trường

Học phần gồm 2 nội dung chính: Xây dựng hồ sơ môi trường về “Kế hoạch BVMT”, “Đánh giá tác động môi trường” và “Quy hoạch bảo vệ môi trường”; Thực tập soạn thảo các mẫu công văn, giấy tờ hành chính trong lĩnh vực quản lý môi trường do cơ quan nhà nước ban hành.

1

38

MT03065. Quy hoạch bảo vệ môi trường

Môn học này cung cấp cho sinh viên những khái niệm về quy hoạch trong các lĩnh vực môi trường như: nước cấp, nước thải, rác thải, ô nhiễm không khí... Qua đó giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng môi trường để thực hiện việc quy hoạch được tốt hơn.

2

39

MT03075. Giới trong quản lý tài nguyên (Gender issuess in Natural Resources Management).

Chương trình gồm 2 phần A) Lý thuyết: Tổng quát về giới trong quản lý tài nguyên; Các hình thức quản lý tài nguyên thiên nhiên; Các vấn đề về giới trong quản lý tài nguyên; Công bằng giới trong quản lý tài nguyên; B) Thực hành: Xác định các vấn đề trong quản lý tài nguyên; Xác định các vấn đề về giới và mất cân bằng giới; Lồng ghép giới trong quản lý tài nguyên; Nâng cao vai trò giới trong cộng đồng; Thực hành nghiên cứu về giới có sự tham gia.

Học phần tiên quyết: Xã hội học giới.

3

40

MT03076. Quản lý hành chính về môi trường (Environmental Administrative Management).

Cơ sở lý luận của quản lý hành chính nhà nước; Quản lý hành chính nhà nước về môi trường; các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực môi trường; thảo luận về thực tiễn áp dụng các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường.

Học phần học trước: Kiểm toán môi trường.

2

41

MTE02038: Human and Environment

Introduction to environmental science; (2) Basic principles of ecology and environmental science; (3) Demography and population growth; (4) Demands and activities that meet human needs; (5) Natural resources; (6) Environmental pollution and sustainable development issues.

2

 

BM.Sinh thái NN

 

 

42

MT01006. Khí tượng nông nghiệp (Agro – Meteorology).

Kiến thức cơ bản về chế độ bức xạ mặt trời; khí quyển; chế độ nhiệt của đất và không khí; chế độ mưa, bốc hơi và độ ẩm không khí; chế độ gió và thiên tai; Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng và thời tiết đối với cây trồng (cây dược liệu và cây khác); Phương pháp khảo sát, phân tích và đánh giá các yếu tố khí tượng đối với cây trồng.

 

2

43

MT01007. Lâm Nghiệp cơ bản (Basic Forestry).

Nội dung môn học chia thành 3 phần chính: Phần 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản về rừng, quá trình tái sinh rừng, sinh trưởng và phát triển của rừng, diễn thế rừng. Phần 2 giới thiệu mối quan hệ giữa rừng và hoàn cảnh sinh thái, các hệ thống rừng phòng hộ. Phần 3 giới thiệu các biện pháp kỹ thuật trong tạo rừng, chăm sóc nuôi dưỡng rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.

 

2

44

MT01008. Sinh thái môi trường (Environmental Ecology).

Khái niệm chung về sinh thái học, tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường ở mức cá thể; quần thể và quần xã. (2) Quần thể sinh vật: khái niệm, các đặc trưng và động thái; (3) Quần xã sinh vật: khái niệm, thành phần, các đặc trưng và động thái; (4) Hệ sinh thái: Thành phần, cấu trúc và động thái của hệ sinh thái; Các hệ sinh thái chính; (5) Mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển.

 

2

45

MT01009. Sinh thái nhân văn (Human Ecology).

Các quan điểm tiếp cận trong sinh thái nhân văn; Thành phần, cấu trúc, các đặc điểm và hoạt động của hệ sinh thái tự nhiên; Vị trí của loài người trong sinh giới và thành phần cơ bản, cấu trúc và các đặc điểm của hệ xã hội; Mối quan hệ giữa hệ tự nhiên và hệ xã hội, mô hình tự nhiên – xã hội; Mối quan hệ nhu cầu của con người và khả năng tạo ra các lợi ích sinh thái của hệ tự nhiên; Tương tác bền vững và không bền vững giữa con người và tự nhiên; Ứng dụng các nguyên lý sinh thái vào quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở Việt Nam

2

46

MT01010. Sinh thái nông nghiệp (Agroecology).

Môn học sẽ giới thiệu chung cơ sở lý luận về Sinh thái học nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, các mô hình nông nghiệp sinh thái, thiết kế hệ sinh thái nông nghiệp theo hướng bền vững bảo vệ môi trường và cuối cùng là quản lý sinh thái sâu bệnh hại, cỏ dại và đất nông nghiệp nghiệp.

 

2

47

MT01011. Đa dạng sinh học (Biodiversity)

Khái niệm và đo lượng đa dạng sinh học; Sự phân bố và giá trị của đa dạng sinh học; Sự suy thoái đa dạng sinh học; Bảo tồn đa dạng sinh học; Đa dạng sinh học ở Việt Nam.

 

2

48

MT01016. Sinh thái đại cương (Basic Ecology).

Khái niệm chung về sinh thái học, mối tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường ở mức cá thể; quần thể và quần xã. Quần thể sinh vật: khái niệm, các đặc trưng và động thái; Quần xã sinh vật: khái niệm, thành phần, các đặc trưng và động thái; Hệ sinh thái: Thành phần, cấu trúc và động thái của hệ sinh thái; Các hệ sinh thái chính; mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển.

2

49

MT02006. Hệ thống thông tin Môi trường.

Môn học sẽ giới thiệu chung về Hệ thống thông tin và thông tin Môi trường; cơ sở khoa học, phương pháp xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin môi trường. Các khái niệm cơ bản như thông tin môi trường, sự phân loại, tổ chức được phân tích từ khía cạnh lý luận và thực tiễn. Những ứng dụng hệ thống thông tin môi trường cụ thể tại Việt Nam.

 

2

50

MT02007. Tài nguyên rừng.

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm, đặc điểm cũng như thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam; Các nguyên nhân gây suy thoái, tuyệt chủng của các loài động - thực vật rừng; Các phương thức quản lý tài nguyên rừng bền vững; các kiến thức, phương pháp và thái độ về tài nguyên rừng và quản lý tài nguyên rừng. Sinh viên có thể vận dụng những kiến thức này vào việc quản lý và phát triển nguồn tài nguyên rừng trong quản lý môi trường bền vững.

 

2

51

MT02017. Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường (GIS for Environmental Studies)

Học phần Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường cung cấp cho người học các kỹ năng phân tích, trình diễn các yếu tố môi trường theo không gian và thời gian. Học phần thiết lập cơ sở khoa học ban đầu cho người học các kiến thức và kỹ năng lưu giữ số liệu và thông tin môi trường theo không gian. Học viên thành thục kỹ năng phân tích chồng ghép đa chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất.

Học phần học trước: Hệ thống thông tin môi trường (MT02006)

 

2

52

MT02039. Khí tượng hải dương học (Ocean-Meteorology).

Kiến thức chung về khí quyển trái đất; Năng lượng bức xạ mặt trời; Chế độ nhiệt, ẩm của khí quyển; Áp suất khí quyển; Thời tiết và thiên tai khí tượng biển; Đại dương và tính chất của đại dương; Các dòng thủy nhiệt và hải lưu; Phương pháp khảo sát và đánh giá các yếu tố thời tiết, khí hậu. Học phần học trước: Vật lý.

 

2

53

MT02043. Khí tượng đại cương.

Khái niệm, phương pháp khảo sát và những biến đổi của bức xạ mặt trời, quang phổ, và quang chu kỳ. Cấu trúc và vai trò khí quyển. Thành phần không khí. Phương pháp khảo sát nhiệt độ đất và không khí, lượng mưa, lượng bốc hơi, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển và gió. Khái niệm, diễn biến của thời tiết, khí hậu và thiên tai ở Việt Nam và tác động đến môi trường sống. Phương pháp đánh giá thời tiết, khí hậu. Phòng ngừa, giảm thiểu và thích ứng với thiên tai khí hậu trong quy hoạch tài nguyên môi trường.

 

2

54

MT03022. Biến đổi khí hậu.

Biến đổi khí hậu hiện nay đang được coi là vấn đề môi trường đặc biệt quan trọng mang tính toàn cầu của thế kỷ 21. Học phần này dẫn dắt sinh viên hành trình tìm hiểu câu chuyện về sự thay đổi khí hậu từ quá khứ tới hiện tại và tương lai. Học phần cũng sẽ cho sinh thấy được bức tranh chung về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các vấn đề liên quan đến giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Những chính sách về biến đổi khí hậu của sẽ được trao đổi trong học phần này.

 

2

55

MT03050. Nông Lâm kết hợp (Agroforestry).

Khái niệm cơ bản về nông lâm kết hợp, lợi ích của nông lâm kết hợp trong cuộc sống. Nguyên lý và kỹ thuật của nông lâm kết hợp. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp, sản xuất nông lâm kết hợp trên các vùng sinh thái ở Việt Nam. Đánh giá hiệu quả mô hình nông lâm kết hợp. Áp dụng và phát triển các kỹ thuật nông lâm kết hợp.

 

2

56

MT03051. Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng

Tổng quát quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng, Quản lý tài nguyên nước trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên đất trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên rừng trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên sinh vật trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên khoáng sản trên cơ sở cộng đồng; Quản lý các loại tài nguyên khác trên cơ sở cộng đồng; Lập kế hoạch quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng

2

57

MT03061. Mô hình hóa trong quản lý môi trường (Modelling for Environmental management).

Giới thiệu chung về mô hình hóa môi trường, bao gồm những khái niệm cơ bản và mục đích, ý nghĩa của môn học; phương pháp xây dựng mô hình, kiểm chứng mô hình và ứng dụng mô hình; những mô hình áp dụng cho các đối tượng môi trường cụ thể: mô hình ô nhiễm không khí, mô hình ô nhiễm nước, mô hình biến động sử dụng đất.

 

2

58

MT03077. Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường.

Thống kê và phân tích không gian. Môn học khái quát hóa các phân tích không gian cho các tính chất môi trường thông qua các mô hình toán không gian. ng dng Phân tích không gian trong thiết kế -thu thập mu phân tích cho nghiên cứu môi trưng trên thế giới và ở Việt Nam.

 

2

59

MTE01008. Environmental Ecology/ Introduction to Ecology

This course will provide general knowledge on the general concept of ecology including: (1) interactions between organisms and the environment at the individual level; Populations and interactions among organisms in the community; (2) Population: concepts, characteristics and dynamics; (3) Community: concepts, components, characteristics and dynamics; (4) Ecosystem: composition, structure and dynamics of the ecosystem; (5) Major ecosystems; (6) The relationship between natural resources, the environment and development.

 

2

60

MTE01009. Natural Resources and Environmental Science

This course will provide general knowledge on four main resources, which are (1) climate resource and principles for proper use and protection of climate resource; (2) land resource, land degradation and pollution, and strategies for its sustainable management; (3) water resource, issues related water degradation and pollution, strategies for its sustainable management; and (4) forest resource, forest degradation and issues related sustainable forest management in Vietnam.

2

61

MTE04001. Sinh thái hệ cây trồng

Lịch sử phát triển lĩnh vực sinh thái cây trồng và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp thâm canh bền vững; Các kiến thức về sinh thái cây trồng: gồm các quan hệ và tác động qua lại giữa các yếu tố của môi trường vô sinh & hữu sinh đến cây trồng mục tiêu; Các kiến thức về vai trò & kỹ năng quản lý đất, nước, và năng lượng - 3 yếu tố chính - chi phối sức sản xuất của hệ cây trồng mục tiêu những tư tưởng (và tranh cãi) học thuật về sinh thái cây trồng và xu thế & vai trò nông nghiệp trong tương lai. Các kiến thức này sẽ làm nền tảng cho người học hình thành/phát triển các ý tưởng thiết kế hệ thống cây trồng và các giải pháp nông học nhằm đạt được mục tiêu năng suất trong khi đáp ứng các yêu cầu quan trọng khác đặt ra cho nông nghiệp tương lai: tính bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp & phúc lợi của người dân.

 

3

62

RQ01003. Khí tượng nông nghiệp (Agro - Meteorology).

Kiến thức cơ bản về chế độ bức xạ mặt trời; khí quyển; chế độ nhiệt của đất và không khí; chế độ mưa, bốc hơi và độ ẩm không khí; chế độ gió và thiên tai; Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng và thời tiết đối với cây trồng (cây rau, hoa, quả và cây khác); Khí hậu các vùng sản xuất RHQ chính ở Việt Nam; Phương pháp khảo sát, phân tích và đánh giá các yếu tố khí tượng đối với cây trồng

2

 

BM.Vi Sinh vật

 

 

63

MT02032. Sinh học đất.

Học phần cung cấp kiến thức về các nhóm sinh vật chính thường gặp trong đất (vi sinh vật đất, nguyên sinh động vật đất, động vật đất); Enzym trong đất (Enzym từ sinh vật đất, Enzym từ cây trồng); Sinh vật đất trong quá trình hình thành mùn và chuyển hoá các hợp chất trong đất; Động thái và sự phân bố của sinh vật đất trong một số nhóm đất chính ở Việt Nam và ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến sinh vật đất.

 

2

64

MT02033. Vi sinh vật đại cương (Basic Microbiology).

Khái niệm cơ bản về vi sinh vật; Tìm hiểu về hình thái, đặc tính sinh hóa, sinh lý, di truyền, cơ chế hoạt động của các nhóm vi sinh vật (virus, vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm, vi tảo); Mối quan hệ hữu cơ giữa VSV và môi trường tự nhiên; Ý nghĩa, vai trò của VSV trong hoạt động sống của con người và trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cấu tạo, phương pháp sử dụng kính hiển vi và những trang thiết bị chủ yếu khác trong phòng thí nghiệm VSV; Quan sát, phân biệt hình thái VSV, Phương pháp nhuộm tế bào vi sinh vật.

 

2

65

MT02049. Thc hành vi sinh vt chuyên ngành (Practice of specialized microbiology).

Nhm b sung kiến thc thc tế v vi sinh vt cho sinh viên, tăng cường k năng chuyên sâu v thc hành nghiên cu vi sinh vt; Giúp sinh viên hiểu, ng dng các nguyên lý cơ bn và thực hiện các thí nghiệm để xác định kh năng đồng hóa và lên men các ngun thc ăn Cacbon; Nitơ khác nhau; Phương pháp đánh giá hot tính đối kháng ca vi sinh vt và vi sinh vt phân gii lân.

1

66

MT03057.Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường.

Mô tả vắn tắt nội dung: Giúp sinh viên ứng dụng kiến thức lý thuyết Công nghệ sinh học xử lý môi trường vào thực tiễn tại địa phương; chuẩn hóa các thao tác khi phân lập, tuyển chọn giống vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường, phương pháp đánh giá một số đặc tính sinh học chủ yếu, quy trình sản xuất và cách đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học xử lý môi trường.

 

2

67

MT03058. Công nghệ sinh học xử lý môi trường

Mô tả vắn tắt nội dung:Lịch sử phát triển và thành tựu của công nghệ sinh học xử lý môi trường; Biến đổi khí hậu và chất lượng môi trường; Công nghệ sinh học xử lý phế thải rắn giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Công nghệ sinh học xử lý nước thải; Công nghệ sinh học xử lý chất độc trong môi trường đất

 

2

68

MT03060. Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp

Nguồn gốc lịch sử và triển vọng của công nghệ VSV trong nông nghiệp; Cơ sở hoá sinh và di truyền của công nghệ VSV; Những nguyên tắc cơ bản nuôi cấy VSV theo phương pháp công nghiệp; Các dạng chế phẩm vi sinh vật, ưu nhược điểm của từng loại chế phẩm; Chế phẩm VSV dùng làm phân bón và cải tạo đất; Chế phẩm VSV dùng trong bảo vệ thực vật; Chế phẩm VSV dùng trong nuôi trồng thủy sản; Phân lập VSV để làm giống sản xuất sản phẩm từ VSV; Quy trình sản xuất sản phẩm từ VSV làm phân bón cho cây trồng; Đánh giá chất lượng sản phẩm từ VSV.

 

2


Khoa Môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

ĐT: 84 24 6 2617694 - Fax: 84 24 6 261 8491

Web : http://www.kmt.vnua.edu.vn 

Email: moitruong@vnua.edu.vn  | Liên hệ


Facebook