Trình độ đào tạo:   Đại học

Ngành đào tạo: Khoa học Môi trường

Mã ngành: 52 44 03

Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung

(Ban hành tại quyết định số 4232/QĐ-HVN ngày  29  tháng 12  năm 2015

của  Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ KHOA MÔI TRƯỜNG

1. Lược sử phát triển của khoa Môi trường

Khoa Môi trường được thành lập theo Quyết định số 2151/QĐ-NNH ngày 10/10/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trên cở sở tách ra từ khoa Tài nguyên & Môi trường. Trong số 05 bộ môn của khoa hiện nay, có Bộ môn Hóa học, Bộ môn Vi sinh vật và Bộ môn Sinh thái nông nghiệp đã được thành lập ngay từ những ngày đầu thành lập Học viện (năm 1956). Những bộ môn nàylần lượt trực thuộc các khoa với tên gọi trước đây là khoa Trồng trọt, khoa Quản lý ruộng đất, khoa Đất & Môi trường và khoa Tài nguyên & Môi trường. Như vậy, Khoa Môi trường ngày nay được tổ chức dựa trên các bộ môn có bề dày phát triển song hành cùng lịch sử hình thành Học viện.

Một dấu mốc quan trọng trong liên quan đến hoạt động đào tạo của Khoa là sự ra đời của ngành Khoa học môi trường.Vào năm 2003, để đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong giai đoạn hội nhập kinh tế, ngành Khoa học môi trường đã được xây dựng và tuyển sinh khóa đầu tiên tại Học viện.Đến nay đã có trên 10 khóa về lĩnh vực Khoa học môi trường ở bậc đại học và 8 khóa sau đại học tốt nghiệp từ Học viện.Lượng sinh viên tốt nghiệp đạt gần 5000 sinh viên đại học và trên 1000 học viên cao học.

Với uy tín, kinh nhiệm, bề dầy về đào tạo của trường trọng điểm quốc gia, khoa Môi trường đang tiếp tục đổi mới tổ chức và cải tiến chương trình đào tạo để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, phục vụ sự phát triển của đất nước.

2. Nhiệm vụ của khoa Môi trường

Khoa Môi trường có nhiệm vụ đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ khoa học công nghệ (KHCN) trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn chiến lược của Khoa là phấn đấu trở thành một đơn vị có hoạt động nghiên cứu tự chủ, đa ngành, có đẳng cấp quốc tế, là trung tâm hàng đầu của đào tạo nguồn nhân lực về tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.

3. Nguồn lực cơ sở vật chất và con người

Khoa Môi trường hiện có 5 bộ môn: Công nghệ môi trường, Hóa học, Quản lý môi trường, Sinh thái Nông nghiệp và Vi sinh vật.

Hiện tại, số cán bộ viên chức trong Khoa là 61 người, trong đó 87% có trình độ trên đại học; 05 GS &PGS, 24 tiến sỹ, 29 thạc sỹ. Cán bộ viên chức trong Khoa giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ sẵn sàng đáp ứng mọi nhiệm vụ của nhà trường cũng như nhu cầu đào tạo của xã hộ

Hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị của Khoa đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Khoa có hệ thống phòng thí nghiệm hóa học bao gồm 10 phòng, 2 phòng thí nghiệm vi sinh vật, 01trạm khí tượng, 02 phòng thí nghiệm công nghệ môi trườngvà 01 phòng mô hình hóa và phân tích không gian với đầy đủ các trang thiết bị có khả năng phục vụ cho hơn 2000 sinh viên và học viên cao học đến học tập và làm việc.

4. Ngành đào tạo

Hiện nay khoa Môi trường đào tạo bậc đại học, cao đẳng, liên thông và sau đại học theongành Khoa học môi trường.

Cán bộ và sinh viên được đào tạo tại khoa sau khi ra trường có trình độ chuyên môn vững vàng, được cơ sở sử dụng đánh giá tốt. Nhiều người trong số họ đã và đang đảm nhiệm các chức vụ quan trọng trong các cơ quan Nhà nước.

PHẦN II: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu đào tạo và Chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành khoa học môi trường đào tạo nguồn nhân lực có những kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết để trở thành những cán bộ quản lý; cán bộ vận hành; những cán bộ có năng lc nghiên cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng thuộc khối ngành ngành tài nguyên và môi trường; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp bảo vệ môi trường gắn với các mục tiêu phát triển của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

            Người học sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường:

PO1: Nhận dạng các vấn đề môi trường trong mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên – môi trường xã hội, qua đó lựa chọn giải pháp trong công tác quản lý môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu;

PO2: Xây dựng kế hoạch điều tra, đánh giá, phân tích và xử lý ô nhiễm môi trường phục vụ cho công tác kiểm soát ô nhiễm và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;

PO3: Làm chủ các kỹ năng kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, khả năng làm việcđộc lập, tự tin trong môi trường làm việc, có đạo đức nghề nghiệp.

 

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

1.2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung của Học viện:

- ELO1: Hiểu biết cơ bản về chủ trương, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội; Hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. Thực hiện được kỹ năng cơ bản về kỹ thuật, chiến thuật quân sự cấp trung đội, biết sử dụng súng ngắn và một số loại vũ khí bộ binh thường dùng;

- ELO2: Mô tả được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Áp dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;

- ELO3: Phân biệt và giải thích được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu; Trình bày các vấn đề xã hội gồm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, pháp luật trong sử công nghệ thông tin và truyền thông;

* Kiến thức chuyên môn

- ELO4: Mô tả và giải thích được mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống môi trường;

- ELO5: Đánh giá, dự báo được nguyên nhân của ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên thiên nhiên do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội;

- ELO6: Thiết kế và vận hành chương trình quan trắc phục vụ đánh giá chất lượng môi trường và kiểm soát chất thải;

- ELO7: Lựa chọn công nghệ, thiết kế và vận hành công trình xử lý;

- ELO8: Vận dụng được các công cụ pháp lý, kinh tế và kỹ thuật trong xây dựng kế hoạch quản lý môi trường;

- ELO9: Phân tích thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

- ELO10: Vận dụng được các nguyên lý về sinh thái học trong đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phát triển bền vững;

1.2.2. Kỹ năng

* Kỹ năng chung

- ELO11: Sử dụng được máy tính, Internet, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu đáp ứng công việc cơ bản; Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành SPSS, GIS … trong giải quyết các nhiệm vụ của ngành môi trường.

- ELO 12: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương;

-ELO 13: Ứng dụng kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp trong thu thập, phân tích và sử dụng thông tin phục vụ xây dựng các báo cáo

* Kỹ năng chuyên môn:

- ELO14: Sử dụng thành thạo các kỹ năng phân tích công cụ và xử lý thông tin phục vụ quan trắc và đánh giá tác động môi trường;

- ELO15: Thực hiện điều tra và thu thập thông tin phục vụ phân tích hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu;

- ELO16: Tổ chức nhóm xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình bảo vệ môi trường;

- ELO17: Tính toán thiết kế và vận hành công trình xử lý chất thải theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn;

- ELO18: Khảo nghiệm sản phẩm cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển bền vững;

 

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- ELO19: Chủ động học tập và nghiên cứu, cập nhật kiến thức liên quan tới lĩnh vực công tác;

- ELO20: Chủ động, hợp tác trong công việc nhằm phát huy trí tuệ tập thể;

- ELO21: Có phẩm chất, lập trường, quan điểm trong bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững;

- ELO22: Hiểu biết về văn hóa của tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và biết cách làm việc trong một tổ chức.

 

2. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành khoa học môi trường có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Cán bộ nghiên cứu tại viện, trung tâm nghiên cứu khoa học về lĩnh vực môi trường;

+ Cán bộ quản lí môi trường tại các cơ quan nhà nước cấp xã, huyện;

+ Cán bộ phụ trách môi trường tại các xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

+ Nhân viên của các công ty, cơ quan tư vấn trong lĩnh vực môi trường;

+ Cán bộ quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường tại các trung tâm quan trắc môi trường tư nhân và nhà nước;

+ Giảng viên giảng dạy chuyên ngành khoa học môi trường tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

+ Cảnh sát môi trường.

3. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp có thể tham gia các chương trình đào tạo sau đại học thuộc các chuyên ngành như:

+ Khoa học môi trường;

+ Công nghệ môi trường/ Công nghệ kỹ thuật môi trường;

+ Kỹ thuật môi trường;

+ Quản lí môi trường;

+ Quản lí môi trường và Tài nguyên.

4. Tiến trình đào tạo

Học kỳ

TT

Tên học phần

Mã học phần

Tổng số TC

LT

TH

Học phần tiên quyết

Mã HP tiên quyết

Loại tiên quyết

BB/TC

Tổng số TC tối thiểu phải chọn

1

1

Tin học đại cương

TH01009

2

1,5

0,5

 

 

 

BB

 

1

2

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac - Lênin 1

ML01001

2

2,0

0,0

 

 

 

BB

 

1

3

Xác suất - Thống kê

TH01007

3

3

0

 

 

 

BB

 

1

4

Khí tượng đại cương

MT02043

2

1,5

0,5

Sinh thái đại cương

MT01016

1

BB

 

1

5

Hóa học đại cương

MT01001

2

2

0

 

 

 

BB

0

1

6

Sinh thái đại cương

MT01016

2

2

0

 

 

 

BB

 

1

7

Pháp luật đại cương

ML01009

2

2

0

 

 

 

BB

 

1

8

Tiếng Anh bổ trợ

SN00010

1

1

0

 

 

 

-

 

1

9

Đường lối quân sự của Đảng

QS01011

2

2

0

 

 

 

PCBB

 

1

10

Giáo dục thể chất đại cương

GT01016

1

0,5

0,5

 

 

 

PCBB

 

2

11

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

ML01002

3

3

0

Nguyên lý cơ bản của CNMLN 1

ML01001

2

BB

 

2

12

Vi sinh vật đại cương

MT02033

2

1,5

0,5

 

 

 

BB

 

2

13

Hóa hữu cơ

MT01002

2

1,5

0,5

 

 

 

BB

 

2

14

Hóa phân tích

MT01004

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

2

BB

 

2

15

Kinh tế vĩ mô I

KT02002

3

3

0

 

 

 

BB

 

2

16

Thổ nhưỡng

QL02047

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

2

BB

 

2

17

Vật lý

TH01018

2

2

0

 

 

 

TC

 

2

18

Sinh học đại cương

SH01001

2

1,5

0,5

 

 

 

TC

 

2

19

Các quá trình sản xuất cơ bản

MT02005

2

2

0

 

 

 

TC

02

2

20

Tiếng Anh 0

SN00011

2

2

0

 

 

 

-

 

2

21

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần 30 tiết: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế)

KN01001

KN01002

KN01003

KN01004

KN01005

KN01006

 

 

 

 

 

 

PCBB

 

2

22

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

GT01017

GT01018

GT01019

GT01020

GT01021

GT01022

GT01023

GT01014

GT01015

2

0

2

 

 

 

PCBB

 

2

23

Công tác Quốc phòng – An ninh

QS01012

2

2

0

 

 

 

PCBB

 

3

24

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

2

0

Nguyên lý cơ bản của CNMLN 2

ML01002

2

BB

 

3

25

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

3

BB

 

3

26

Thực hành vi sinh vật chuyên ngành

MT02049

1

0

1

Vi sinh vật đại cương

MT02033

2

BB

 

3

27

Quản lý nguồn nước

QL01014

2

1,5

0,5

 

 

 

BB

 

3

28

Tài nguyên rừng

MT02007

2

2

0

 

 

 

BB

 

3

29

Luật môi trường

ML02012

2

2

0

Pháp luật đại cương

ML01009

2

BB

 

3

30

Tiếng Anh 1

SN01032

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

3

BB

 

3

31

Hóa keo

MT01003

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

2

TC

02

3

32

Vẽ kỹ thuật trên máy tính

CD02157

2

2

0

 

 

 

TC

 

3

33

Địa chất môi trường

QL02006

2

1,5

0,5

Thổ nhưỡng

QL02047

2

TC

 

3

34

Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn

QS01013

6

1

5

 

 

 

PCBB

 

4

35

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

ML01004

3

3

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

BB

 

4

36

Công nghệ môi trường

MT03001

2

2

0

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

BB

 

4

37

Hệ thống thông tin môi trường

MT02006

2

1

1

Quan trắc môi trường

MT03008

1

BB

 

4

38

Quan trắc môi trường

MT03008

2

2

0

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

BB

 

4

39

Hoá môi trường

MT02003

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

MT01001

2

BB

02

4

40

Phương pháp nghiên cứu môi trường

MT03007

2

1

1

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

BB

 

4

41

Tiếng Anh 2

SN01033

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

3

BB

 

4

42

Hiểu biết chung về quân, binh chủng

QS01014

1

0,5

0,5

 

 

 

PCBB

 

4

43

Địa lý cảnh quan

MT02012

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

TC

 

4

44

Chỉ thị sinh học môi trường

QL03047

2

2

0

Sinh học đại cương

SH01001

2

TC

 

4

45

Thủy lực môi trường

QL03075

2

2

0

 

 

 

TC

 

5

46

Kỹ thuật xử lý nước thải

MT03003

2

2

0

Công nghệ môi trường

MT03001

2

BB

 

5

47

Thực tập công nghệ môi trường

MT03002

1

0

1

Công nghệ môi trường

MT03001

2

BB

 

5

48

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

MT02017

2

2

0

Hệ thống thông tin môi trường

MT02006

2

BB

 

5

49

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

2

2

0

Quan trắc môi trường

MT03008

2

BB

02

5

50

Thực tập quan trắc môi trường

MT03009

2

0

2

Quan trắc môi trường

MT03008

2

BB

 

5

51

Kiểm toán môi trường

MT03062

2

2

0

Ô nhiễm môi trường

MT02001

3

BB

 

5

52

Tiếng Anh chuyên ngành CN môi trường

SN03053

2

1,5

0,5

Tiếng Anh 2

SN01033

3

BB

 

5

53

Thực tập nghề nghiệp 1 (Thực tập nhận thức)

MT03072

4

0

4

Phương pháp nghiên cứu môi trường

MT03007

2

BB

 

5

54

Phân tích bằng công cụ

MT02004

2

1

1

Hóa phân tích

MT01004

2

TC

 

5

55

Đa dạng sinh học

MT01011

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

TC

 

5

56

Sinh thái nhân văn

MT01009

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

TC

 

6

57

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

MT03058

2

2

0

Công nghệ môi trường

MT03001

2

BB

 

6

58

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải

MT03013

3

3

0

Công nghệ môi trường

MT03001

3

BB

 

6

59

Sản xuất sạch hơn

MT03010

2

2

0

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

BB

 

6

60

Thực hành đánh giá tác động môi trường

MT03011

1

0

1

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

2

BB

02

6

61

Quản lý môi trường

MT02011

2

2

0

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

2

BB

 

6

62

Quản lý hành chính về môi trường

MT03076

2

2

0

Kiểm toán môi trường

MT03062

2

BB

 

6

63

Mô hình hóa trong quản lý môi trường

MT03061

2

1

1

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

BB

 

6

64

Thực tập kiểm toán chất thải

MT03063

1

0

1

Kiểm toán môi trường

MT03062

2

BB

 

6

65

Giáo dục và truyền thông môi trường

MT02015

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

TC

 

6

66

Biến đổi khí hậu

MT03022

2

1,5

0,5

Khí tượng đại cương

MT02043

2

TC

 

6

67

Sinh học đất

MT02032

2

2

0

Vi sinh vật đại cương

MT02033

2

TC

 

7

68

Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường

MT03057

2

0

2

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

MT03058

2

BB

 

7

69

Thực hành Kỹ thuật xử lý chất thải

MT03014

2

0

2

Kỹ thuật xử lý khí thải và chất thải rắn

MT03013

2

BB

 

7

70

Quản lý chất thải nguy hại

MT02002

2

2

0

Quản lý hành chính về môi trường

MT03076

2

BB

 

7

71

Quy hoạch bảo vệ môi trường

MT03065

2

2

0

Quản lý môi trường

MT02011

2

BB

 

7

72

Thực hành quản lý môi trường

MT02046

1

0

1

Quản lý môi trường

MT02011

2

BB

 

7

73

Thực tập quản lý hành chính về môi trường

MT03064

1

0

1

Quản lý hành chính về môi trường

MT03076

2

BB

 

7

74

Kinh tế môi trường

KT03008

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

KT02002

2

BB

 

7

75

Thực tập nghề nghiệp 2 (theo định hướng Quản lý, Công nghệ, Sinh thái)

MT03073

4

0

4

Quản lý môi trường/ Công nghệ môi trường

MT02011/
MT03001

2

BB

02

7

76

Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường

MT03077

2

1

1

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

MT02017

2

TC

 

7

77

Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp

MT03060

2

1,5

0,5

Vi sinh vật đại cương

MT02033

3

TC

 

8

78

Khoá luận tốt nghiệp

MT04999

10

0

10

Thực tập nghề nghiệp 2

MT03073

2

BB

 

8

79

Đồ án xử lý chất thải

MT03012

2

0

2

Công nghệ môi trường

MT03001

2

10 TC thay thế KLTN

 

8

80

Độc học môi trường

MT03005

2

2

0

Hóa học môi trường

MT02003

2

 

 

8

81

Sinh thái nông nghiệp

MT01010

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

 

 

8

82

Quản lý tài nguyên trên cở sở cộng đồng

MT03051

2

2

0

Sinh thái đại cương

MT01016

2

 

 

8

83

Quản lý lưu vực

QL03056

2

1,5

0,5

 

 

 

 

 

 

Tổng số tín chỉ bắt buộc:

117

Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu:

12

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

129


PHẦN III: MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN

1. Hướng dẫn chung

Các học phần được mô tả tóm tắt theo format như sau:

Mã học phầna. Tên đầy đủ của học phầnb (tên Tiếng Anh của học phần). (Tổng số tín chỉ: Số tín chỉ lý thuyết - Số tín chỉ thực tập - Số tín chỉ tự học)c. Nội dung tóm tắt của học phầnd. Học phần học trướce: Tên học phần học trước

Hướng dẫn chi tiết

(a): Mã học phần: in đậm, gồm 2 phần, phần chữ và phần số được viết liền nhau, trong đó:

Phần chữ: gồm 2 ký tự viết tắt tên Khoa phụ trách học phần.

Quy định viết tắt tên Khoa như sau:

               Khoa Nông học                                               NH

               Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ                         SN

               Khoa Cơ Điện                                                 CD

               Khoa Công nghệ thông tin                             TH

               Khoa Môi trường                                            MT

               Khoa Quản lý đất đai                                      QL

               Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn            KT

               Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh            KQ

               Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội                  ML

Phần số: gồm 5 ký tự

* Hai chữ số bắt đầu của phần số là mức kiến thức gồm các chữ số từ 01 đến 04

               + Số 01 các học phần thuộc khối kiến thức đại cương.

               + Số 02 các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.

               + Số 03 các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành.

Khóa luận tốt nghiệp sẽ có mã phần số là 049** (trong đó * là một chữ số bất kỳ).

* Ba chữ số sau của phần số là ký hiệu học phần (từ 000 đến 999).

Ví dụ: QL02029 là mã của học phầnViễn thám trong đó:

   - QL là mã số phần chữ của học phần do khoa Quản lý đất đai phụ trách.

   - 02029 là mã số phần số, trong đó:

               + Số 02: học phần này thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.

               + Số 029: là số đặt cho học phần này.

(b): Tên đầy đủ của học phần: Viễn thám

(c): (Tổng số tín chỉ: Số tín chỉ lý thuyết - Số tín chỉ thực hành - Số tín chỉ tự học)
             Trong đó:

   - Tổng số tín chỉ của học phần là 2.

   - Số tín chỉ lý thuyết là 1,5.

   - Số tín chỉ thực hành 0,5.

   - Số tín chỉ tự học: gấp 2 tổng số tín chỉ của học phần là 4.

(d): Nội dung tóm tắt của học phần:

Ví dụ:QL02029. Viễn Thám (Remote Sensing). (2TC: 1,5-0,5-4).Khái niệm cơ bản về viễn thám; Lý thuyết phản xạ phổ các đối tượng tự nhiên; Giải đoán ảnh viễn thám; Một số ứng dụng của viễn thám trong quản lý tài nguyên và môi trường. Học phần học trước: Không

(e) Học phần học trước: Không. (Nếu học phần học trước không nằm trong chương trình đào tạo của ngành theo học, sinh viên được quyền bỏ qua học phần học trước khi đăng ký học phần có đòi hỏi học phần học trước).

Thứ tự các học phần trong phần mô tả được xếp theo trật tự bảng chữ cái của phần chữ và thứ tự tăng dần của phần số.

* Chú ý:

- Khi đăng ký học phần, sinh viên cần đối chiếu đúng mã và tên học phần trong thời khóa biểu với mã và tên học phần trong chương trình đào tạo.

- Không tính học phần Tiếng Anh bổ trợ (SN00010), Tiếng Anh 0 (SN00011), 3 học phần Giáo dục thể chất, 4 học phần Giáo dục quốc phòng và 3 học phần Kỹ năng mềm vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

- Các khoa chuyên môn có quy định riêng về điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên cần tham khảo trước khi đăng ký học phần Khóa luận tốt nghiệp.

2. Mô tả tóm tắt các học phần

CD02157. Vẽ kỹ thuật trên máy tính (Technical drawing on Computer). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu chung về môn học; Định nghĩa bản vẽ kỹ thuật; Một số tiêu chuẩn thể hiện bản vẽ; Các lệnh về thiết lập bản vẽ; Nhập tọa độ và các phương pháp truy bắt điểm; Các lệnh vẽ cơ bản; Các lệnh về hiệu chỉnh, sửa chữa; Các lệnh về quan sát bản vẽ; Quản lý bản vẽ theo lớp, màu và đường nét; Nhập và hiệu chỉnh văn bản; Ghi kích thước, dung sai, sai lệch giới hạn, sai lệch về hình dáng, vị trí, nhám bề mặt; Xuất bản vẽ ra giấy.Tên chương: Giới thiệu môn học, tài liệu tham khảo; Khái niệm, mục đích và ý nghĩa môn học; Giới thiệu về AutoCad.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng, dạy thực hành, dạy kết hợp với phương tiện đa truyền thông. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

GT01014. Khiêu vũ thể thao (Dance Sport) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Khiêu vũ thể thao. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện khiêu vũ thể thao. Luật khiêu vũ thể thao. Các kỹ thuật cơ bản: thuật ngữ, vũ điệu cha cha cha và rum ba. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01015. Bơi (Swimming) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Bơ Đặc điểm, tác dụng của tập luyện bơ Luật Bơ Các kỹ thuật cơ bản: Tư thế thân người, kĩ thuật tay – chân – thở của Bơi ếch. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01016. Giáo dục thể chất đại cương (General physical education) (1TC: 0.5-0.5-2). Sơ lược lịch sử TDTT. Lý luận và phương pháp GDTC. Các biện pháp phòng ngừa, khắc phục chấn thương trong tập luyện và thi đấu. Kiểm tra và tự kiểm tra y học. Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển môn Điền kinh. Nguyên lý, khái niệm cơ bản của chạy cự li trung bình. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung, phát triển sức bền. Học phần học trước: Không

GT01017. Điền kinh (Athletics) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Điền kinh. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Chạy ngắn, nhảy xa. Luật Điền kinh. Nguyên lý, khái niệm cơ bản của kỹ thuật Chạy ngắn, Nhảy xa. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01018. Thể dục Aerobic (Aerobic Gymnastics) (1TC: 1-0-2). Lịch sử phát triển, vị trí, khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của Thể dục Aerobic; Đội hình đội ngũ; 7 bước cơ bản cảu thể dục Aerobic; Bài tập thể dục Aerobic; Phát triển tố chất sức mạnh, khản ăng phối hợp vận động. Học phần học trước: Không.

GT01019. Bóng đá (Football) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Bóng đá. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Bóng đá. Luật Bóng đá. Các kỹ thuật cơ bản: di chuyển, dẫn bóng, chuyền và nhận bóng, sút bóng. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01020. Bóng chuyền (Volley ball) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Bóng chuyền. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Bóng chuyền. Luật Bóng chuyền. Các kỹ thuật cơ bản: Tư thế chuẩn bị, chuyền bóng cao tay, thấp tay, phát bóng cao tay (nam), thấp tay (nữ), đập bóng, chắn bóng. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01021. Bóng rổ (Basketball) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Bóng rổ. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Bóng rổ. Luật Bóng rổ. Các kỹ thuật cơ bản: di chuyển, dẫn bóng, chuyền và bắt bóng, ném rổ 1 tay trên cao. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01022. Cầu lông (Badminton) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Cầu lông. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Cầu lông. Luật Cầu lông. Các kỹ thuật cơ bản: di chuyển, phát cầu, đánh cầu thấp tay phải, trái, đánh cầu cao tay phải, trái, đánh cầu cao, xa; đập cầu (tay không, có cầu). Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

GT01023. Cờ vua (Chess) (1TC: 1-0-2). Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của môn Cờ vua. Đặc điểm, tác dụng của tập luyện Cờ vua. Luật Cờ vua. Nguyên lý cơ bản chơi Cờ vua trong từng giai đoạn của ván đấu. Phương pháp tổ chức tập luyện, thi đấu. Phát triển thể lực chung và chuyên môn. Học phần học trước: Không.

KN01001 - Kỹ năng giao tiếp(Communication Skills): (2TC: 2-0-4): Kỹ năng thuyết trình; Kỹ năng lắng nghe và phản hồi hiệu quả; Kỹ năng thương lượng (đàm phán).

KN01002 -  Kỹ năng lãnh đạo (Leadership Skills). (2TC: 2-0-4): Tổng quan về kỹ năng lãnh đạo; Kỹ năng tạo động lực; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức; Kỹ năng giao tiếp và đàm phán; Kỹ năng ra quyết định. Cung cấp những kiến thức cơ bản trong lãnh đạo, ra quyết định và cách xử lý tình huống trong công tác lãnh đạo.

KN01003 - Kỹ năng quản lý bản thân (Self  Management Skills) (2TC: 2-0-4): Kỹ năng khám phá bản thân; Kỹ năng kiểm soát cảm xúc; Kỹ năng xác định mục tiêu; Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả.

KN01004 - Kỹ năng tìm kiếm việc làm(Job Search Skills)(2TC: 2-0-4): Kỹ năng tìm kiếm cơ hội việc làm; Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ tìm việc; Kỹ năng phỏng vấn tìm việc; Kỹ năng thương lượng về chế độ đãi ngộ; Hòa nhập và phát triển trong môi trường nghề nghiệp.

KN01005 - Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork Skills) (2TC: 2-0-4): Khái niệm nhóm và làm việc theo nhóm; Các kỹ năng làm việc theo nhóm; Quản lý và điều hành nhóm

KN01006 -Kỹ năng hội nhập (Intergrated Skills): (2TC: 2-0-4): Kỹ năng tiếp cận văn hóa thế giới; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và làm việctrong môi trường quốc tế hóa; Kỹ năng làm việc độc lập trong môi trường quốc tế hóa; Kỹ năng hợp tác và liên kết quốc tế; Kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường quốc tế hóa.

KT02002. Kính tế vĩ mô I (Macroeconomic I). (3TC: 3 – 0 – 6; 145). Nội dung: Giới thiệu những vấn đề kinh tế cơ bản, các mô hình kinh tế để phân tích các biến cố trong cuộc sống. Tên chương: Đại cương về kinh tế học; Khái quát về kinh tế học vĩ mô; Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân; Tổng cầu và chính sách tài khóa; Tiền tệ và chính sách tiền tệ; Tổng cung và chu kỳ kinh doanh; Thất nghiệp và lạm phát. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; giải quyết vấn đề; tổ chức nhóm; thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

KT03008. Kinh tế môi trường (Environmental Economics). (2TC: 2 – 0 - 4; 90). Nội dung: Những vấn đề cơ bản về khoa học kinh tế môi trường; Môi trường và phát triển; Khái quát về ô nhiễm, hệ sinh thái và tiêu chuẩn môi trường; Kinh tế ô nhiễm môi trường; Nội dung cơ bản về quản lý môi trường; Đánh giá tác động môi trường và phương pháp đánh giá giá trị môi trường. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; bài tập; nêu vấn đề; sử dụng hình ảnh minh họa. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Kinh tế vi mô 1.

ML01001.Nhữngnguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Principle of Marxism and Leninsm 1). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Nắm được thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Leenin. Tên chương: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin; Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Chủ nghĩa duy vật lịch sử.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; nêu vấn đề; câu hỏi trắc nghiệm; sử dụng phương tiện đa truyền thông. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

ML01002.Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Principle of Marxism and Leninsm 2).Nội dung: Trình bày các quy luật, nguyên lý kinh tế và những vấn đề có tính quy luật trong tiến trình xây dựng Chủ nghĩa Xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; nêu vấn đề; câu hỏi trắc nghiệm; sử dụng phương tiện đa truyền thông. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

ML01004. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party).(3TC: 3 – 0 – 6; 135).Nội dung: Sự ra đời của ĐCSVN; Đường lối đấu tranh giành chính quyền; Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đề quốc Mỹ xâm lược; Đường lối công nghiệp hóa; Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Đường lối xây dựng, phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; Đường lối đối ngoạ Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; nêu vấn đề; câu hỏi trắc nghiệm; trả lời câu hỏi; trao đổi; thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

ML01005. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology).(2TC: 2 – 0 -4; 90).Nội dung: tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mớ Tên chương: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh; Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh ; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam ; Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Tư tưởng HCM về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Tư tưởng HCM về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mớ Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thuyết trình theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%.Học phần học trước: Nguyên lý Mác – Lênin 2.

ML01009. Pháp luật đại cương (Introduction to Laws).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật; Một số nội dung cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nội dung cơ bản của Luật Dân sự và Luật Hình sự; Nội dung cơ bản của Luật Kinh tế, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình; Nội dung cơ bản của Luật Hành chính và pháp luật về phòng, chống tham nhũng.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; nêu vấn đề; câu hỏi trắc nghiệm; sử dụng phương tiện đa truyền thông; seminar nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

ML02012. Luật Môi trường (Environmental Law).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Tổng quan về Luật Môi trường; Các công cụ pháp lý kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong một số lĩnh vực cụ thể; Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Giải quyết tranh chấp môi trường; Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; nêu vấn đề; nghiên cứu trường hợp; sử dụng phương tiện đa truyền thông. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Pháp luật đại cương.

MT01001. Hóa học đại cương (General Chemistry). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Một số khái niệm và định luật cơ bản, cấu tạo chất, nhiệt động học, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, dung dịch, điện hóa học, hệ keo và3 bài thực hành trên phòng thí nghiệm. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng và thảo luận nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT01002. Hóa học hữu cơ (Organic Chemistry). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Lý thuyết cơ bản của hóa học hữu cơ: Đồng phân và ảnh hưởng tương hỗ giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Cấu tạo và tính chất cơ bản của các nhóm chức hữu cơ quan trọng.Cơ chế chính của các phản ứng hữu cơ. Cấu tạo và tính chất của một số nhóm hữu cơ thiên nhiên: Gluxit, lipit, axit amin, protein, ancaloit, tecpenoit…3 bài thực hành trong phòng thí nghiệm. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng, thảo luận bài tập và phương pháp thực nghiệm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT01003. Hóa keo (Coloid Chemistry). (2TC; 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Khái niệm chung về hệ keo; Tính chất quang học và điện động của hạt keo; Cấu tạo và các phương pháp điều chế, tinh chế keo; Keo vô cơ – keo kỵ nước; Keo hữu cơ-keo ưa nước; Nguyên tắc chung làm tăng độ bền, làm keo tụ; Các chất bán keo-chất hoạt động bề mặt; Sự tạo thể cấu trúc, Gel và thạch; Các hệ sol, nhũ tương. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT01004. Hóa phân tích (Analytical Chemistry). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Khái niệm, vai trò của hóa phân tích, phân loại phương pháp; các khái niệm cơ bản trong hóa phân tích. Nguyên tắc cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng, cách tính kết quả trong phương pháp phân tích khối kết tủa. Nguyên tắc, các khái niệm cơ bản, yêu cầu của phản ứng chuẩn độ, phân loại các phương pháp chuẩn độ, cách pha dung dịch tiêu chuẩn, cách xây dựng đường chuẩn độ, lựa chọn chỉ thị, tính toán kết quả trong phương pháp phân tích khối lượng kết tủa. Tên chương: Những khái niệm cơ bản trong hóa phân tích; Phương pháp phân tích khối lượng; Phương pháp phân tích thể tích. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng và nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT01009. Sinh thái nhân văn (Human Ecology). (2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Các quan điểm tiếp cận trong sinh thái nhân văn; Thành phần, cấu trúc, các đặc điểm và hoạt động của hệ sinh thái tự nhiên; Vị trí của loài người trong sinh giới và thành phần cơ bản, cấu trúc và các đặc điểm của hệ xã hội; Mối quan hệ giữa hệ tự nhiên và hệ xã hội, mô hình tự nhiên – xã hội; Mối quan hệ nhu cầu của con người và khả năng tạo ra các lợi ích sinh thái của hệ tự nhiên; Tương tác bền vững và không bền vững giữa con người và tự nhiên; Ứng dụng các nguyên lý sinh thái vào quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT01010. Sinh thái nông nghiệp (Agroecology).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Giới thiệu chung cơ sở lý luận về Sinh thái học nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, các mô hình nông nghiệp sinh thái, thiết kế hệ sinh thái nông nghiệp theo hướng bền vững bảo vệ môi trường và cuối cùng là quản lý sinh thái sâu bệnh hại, cỏ dại và đất nông nghiệp nghiệp.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; Bài tập tình huống và nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT01011. Đa dạng sinh học (Biodiversity). (2TC:2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Khái niệm và đo lượng đa dạng sinh học; Sự phân bố và giá trị của đa dạng sinh học; Sự suy thoái đa dạng sinh học; Bảo tồn đa dạng sinh học; Đa dạng sinh học ở Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm và nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT01016. Sinh thái đại cương (Basic Ecology).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Khái niệm chung về sinh thái học, mối tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường ở mức cá thể; quần thể và quần xã. Quần thể sinh vật: khái niệm, các đặc trưng và động thái; Quần xã sinh vật: khái niệm, thành phần, các đặc trưng và động thái; Hệ sinh thái: Thành phần, cấu trúc và động thái của hệ sinh thái; Các hệ sinh thái chính; mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm và nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT02001. Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường đất (nguồn gốc, cơ chế, tiêu chí đánh giá, hiện tượng, hậu quả của ô nhiễm môi trường). Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thuyết trình/ thảo luận theo nhóm; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Sinh thái đại cương.

MT02002. Quản lý chất thải nguy hại (Hazardous waste management). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Khái niệm, phân loại, đặc điểm và cơ chế tác động của chất thải nguy hại; Hệ thống quản lý giám sát chất thải nguy hại và tình hình quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam; Kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải nguy hạ Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm và nghiên cứu 1 số trường hợp cụ thể. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Quản lý hành chính về môi trường.

MT02003. Hóa học môi trường (Environmental Chemistry). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Học phần gồm 5 chương với các nội dung: Nhập môn về hoá học môi trường; Khí quyển và vấn đề cân bằng năng lượng của trái đất; Thuỷ quyển và nguy cơ ô nhiễm nước trên quy mô toàn cầu; Địa quyển và vấn đề ô nhiễm đất; Sinh quyển và nguy cơ mất cân bằng sinh thái; Các vòng tuần hoàn trong tự nhiên; Độc chất và tác hại đến sức khoẻ con ngườ Ngoài phần lý thuyết trên lớp, sinh viên còn phải hoàn thành 3 bài thực hành hoá học môi trường trong phòng thí nghiệm.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng, thảo luận/ thảo luận nhóm; phương pháp thực nghiệm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học đại cương.

MT02004. Phân tích bằng công cụ (Instrumental analysis). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: gồm kiến thức cơ bản khái niệm, phân loại phương pháp phân tích công cụ, các bước cơ bản trong phân tích, lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, các phương pháp phân tích quang học, nhóm phương pháp phân tích điện hoá và phương pháp tách chiết, sắc ký. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng, thảo luận/ thảo luận nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa phân tích.

MT02005. Các quá trình sản xuất cơ bản (Basic of production processes). (2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: cung cấp cho người học kiến thức về quy trình biến đổi của các dòng nguyên nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất, các yêu cầu về thiết bị sản xuất, sản phẩm đầu ra và các nguồn chất thải có liên quan đến quá trình sản xuất. Thông qua môn học, người học hiểu được một cách có hệ thống về các quy trình sản xuất và phát sinh chất thải có liên quan. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng, thảo luận; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học đại cương.

MT02006. Hệ thống thông tin môi trường (Environmental Information System – EIS). (2TC: 1 – 1 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu chung về Hệ thống thông tin và thông tin Môi trường; cơ sở khoa học, phương pháp xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin môi trường. Các khái niệm cơ bản như thông tin môi trường, sự phân loại, tổ chức chúng được phân tích từ khía cạnh lý luận và thực tiễn. Những ứng dụng hệ thống thông tin môi trường cụ thể tại Việt Nam.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; đưa ra vấn đề/ bài tập tình huống; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT02007. Tài nguyên rừng (Forest Resources).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung:các khái niệm, đặc điểm cũng như thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam, xác định được các nguyên nhân gây suy thoái, tuyệt chủng, các phương thức quản lý tài nguyên rừng bền vững. Các kiến thức, phương pháp và thái độ về tài nguyên rừng và quản lý tài nguyên rừng, sinh viên có thể vận dụng vào việc quản lý và phát triển  nguồn tài nguyên quý giá này trong quản lý môi trường bền vững. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; Bài tập; Seminar; xem phim tư liệu; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT02011. Quản lý môi trường (Environmental management). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Những vấn đề cơ bản của quản lý môi trường; Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường; Hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;Các công cụ trong quản lý môi trường; Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp; Quản lý môi trường nông thôn. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Đánh giá tác động môi trường.

MT02012. Địa lý cảnh quan (Landscape geography).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Giới thiệu chung về địa lý cảnh quan; Quy luật phân hóa lãnh thổ địa lý tự nhiên; Học thuyết cảnh quan; Mô hình biểu diễn cảnh quan; Phân vùng cảnh quan; Đánh giá cảnh quan phục vụ cho phát triển. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; các trường hợp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%.   Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT02015. Giáo dục và truyền thông môi trường (Environmental education and communication). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu chung về giáo dục và truyền thông môi trường; Các vấn đề môi trường trong giáo dục và truyền thông môi trường; Các kênh truyền thông trong giáo dục và truyền thông môi trường; Một số kỹ năng trong giáo dục và truyền thông môi trường; Xây dựng chiến lược giáo dục truyền thông môi trường cho các dự án và chính sách môi trường. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; các trường hợp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%.   Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT02017. Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường (GIS for Environmental Studies). (2TC: 1 – 1 – 4; 90). Nội dung: Học phần Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường cung cấp cho người học các kỹ năng phân tích, trình diễn  các yếu tố môi trường theo không gian và thời gian. Học phần thiết lập cơ sở khoa học ban đầu cho người học các kiến  thức và kỹ năng lưu giữ số liệu và thông tin môi trường theo không gian. Học viên thành thục kỹ năng phân tích chồng ghép đa chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; các trường hợp nghiên cứu; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hệ thống thông tin môi trường.

MT02032. Sinh học đất (Soil Biology).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung và tên chương: Học phần cung cấp kiến thức về các nhóm sinh vật chính thường gặp trong đất (vi sinh vật đất, nguyên sinh động vật đất, động vật đất); Enzym trong đất (Enzym từ sinh vật đất, Enzym từ cây trồng); Sinh vật đất trong quá trình hình thành mùn và chuyển hoá các hợp chất trong đất; Động thái và sự phân bố của sinh vật đất trong một số nhóm đất chính ở Việt Nam và ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến sinh vật đất. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; nghiên cứu các trường hợp. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Vi sinh vật đại cương.

MT02033. Vi sinh vật đại cương (Basic Mcrobiology). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung và tên chương:Khái niệm cơ bản về vi sinh vật; Tìm hiểu về hình thái, đặc tính sinh hóa, sinh lý, di truyền, cơ chế hoạt động của các nhóm vi sinh vật (virus, vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm, vi tảo); Mối quan hệ hữu cơ giữa VSV và môi trường tự nhiên; Ý nghĩa, vai trò của VSV trong hoạt động sống của con người và trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cấu tạo, phương pháp sử dụng kính hiển vi và những trang thiết bị chủ yếu khác trong phòng thí nghiệm VSV; Quan sát, phân biệt hình thái VSV, Phương pháp nhuộm tế bào vi sinh vật. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; nghiên cứu các trường hợp. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT02043. Khí tượng đại cương (Basic Meteorology). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90).  Nội dung: Khái niệm, phương pháp khảo sát và những biến đổi của bức xạ mặt trời, quang phổ, và quang chu kỳ. Cấu trúc và vai trò khí quyển.Thành phần không khí. Phương pháp khảo sát nhiệt độ đất và không khí, lượng mưa, lượng bốc hơi, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển và gió. Khái niệm, diễn biến của thời tiết, khí hậu và thiên tai ở Việt Nam và tác động đến môi trường sống. Phương pháp đánh giá thời tiết, khí hậu. Phòng ngừa, giảm thiểu và thích ứng với thiên tai khí hậu trong quy hoạch tài nguyên môi trường.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng, thảo luận nhóm; thực hành. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT02046. Thực hành Quản lý môi trường (Environmental management: Practice). (1TC: 0 – 1 – 2; 45). Nội dung: Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân; Các phương pháp thu thập số liệu trên hiện trường; Khảo sát thu thập số liệu và đánh giá hệ thống quản lý môi trường trên thực địa; Xử lý, phân tích và tổng hợp dữ liệu; Viết báo cáo khoa học.Phương pháp giảng dạy: Kiến tập; thảo luận/ thảo luận nhóm; bài tập tình huống; hướng dẫn hiện trường. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Quản lý môi trường.

MT02049. Thực hành vi sinh vật chuyên ngành (practice of specialized microbiology). (1TC: 0 – 1 – 2; 45).  Nội dung: b sung kiến thc thc tế v vi sinh vt cho sinh viên, tăng cường k năng chuyên sâu về thc hành nghiên cu vi sinh vt; Giúp sinh viên hiểu, ng dng các  nguyên lý cơ bn và thực hiện các thí nghiệm để xác định kh năng đồng hóa và lên men các ngun thc ăn Cacbon; Nitơ khác nhau; Phương pháp đánh giá hot tính đối kháng ca vi sinh vt vi sinh vt phân gii lân.Học phần học trước: Vi sinh vật đại cương. Phương pháp giảng dạy: sử dụng bảng, phấn, tiêu bản để trình bày nội dung bài giảng kết hợp với làm mẫu, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, trao đổi với sinh viên, tổng kết, rút kinh nghiệm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Vi sinh vật đại cương.

MT03001. Công nghệ môi trường (Environmental Technology).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Các quá trình cơ học ứng dụng trong công nghệ môi trường; Các quá trình hóa lý ứng dụng trong công nghệ môi trường; Các quá trình hóa học ứng dụng trong công nghệ môi trường; Ứng dụng các quá trình sinh học trong công nghệ môi trường. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; Thảo luận; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03002. Thực tập Công nghệ môi trường(Environmental Technology practice). (1TC: 0 – 1 – 2; 45). Nội dung: Lý thuyết về công nghệ môi trương; Xác định thành phần cấp hạt rắn trong nước thải; Xác định hiệu suất quá trình đông keo tụ; Xác định hệ số hấp phụ; Xác định một số thông số động học trong quá trình sinh học; Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và thảo luận. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; Thực hành; thực nghiệm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03003. Kỹ thuật xử lý nước thải (Wastewater treatment engineering).(2TC: 2 - 0 - 4; 90).Nội dung: Lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp nhất để xử lý nước thải dựa vào quy trình các bước lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn công nghệ, ứng dụng các nguyên lý về cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học và các công thức để tính toán các công trình xử lý nước thảPhương pháp giảng dạy: thuyết giảng; Thảo luận/ thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03004. Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Giới thiệu các khái niệm, các thuật ngữ thường được sử dụng, hệ thống hóa các kiến thức liên quan tới môn học; Khái niệm về đánh giá tác động môi trường, vị trí của công tác đánh giá tác động môi trường trong tiến trình phát triển và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường; Mô tả nội dung, cấu trúc cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; Seminar/ thảo luận theo nhóm; Tiểu luận; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03005. Độc học môi trường (Environmental Toxicology).(2TC: 2 – 0 -4; 90).Nội dung: Đại cương về độc  học môi trường, Cơ chế hấp thụ và gây độc với sinh vật, Chất độc vô cơ, Chất độc hữu cơ, Độc học về bụi trong khí quyển, Sự cố môi trường do hóa chất độc hạPhương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học môi trường.

MT03007. Phương pháp nghiên cứu môi trường (Environmental research methods). (2TC: 1 – 1 – 4; 90). Nội dung: Khái niệm về phương pháp nghiên cứu môi trường, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý số liệu, xây dựng đề cương nghiên cứu môi trường, 05 bài thực hành phương pháp nghiên cứu môi trường: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, xây dựng phiếu điều tra, phương pháp xếp hạng và ma trận SWOT, xử lý thống kê và hồi quy, thiết kế đề cương nghiên cứu. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; sử dụng các trường hợp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%.  Học phần học trước: Ô nhiễm Môi trường.

MT03008. Quan trắc môi trường (Environmental monitoring).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Những kiến thức cơ bản về quan trắc và phân tích môi trường; Xây dựng chương trình quan trắc môi trường; Phương pháp lấy mẫu trong quan trắc môi trường; Phương pháp phân tích các thông số môi trường; Phương pháp xử lý số liệu trong quan trắc môi trường; Phương pháp đánh giá và công bố kết quả quan trắc; Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; seminar/ thảo luận theo nhóm; tiểu luận; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

MT03009. Thực tập Quan trắc môi trường (Environmental monitoring: Practice). (2TC: 0 – 2 – 4; 90). Nội dung: Xác định mục tiêu quan trắc và đối tượng môi trường cần quan trắc; Thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa; Đo đạc các thông số hiện trường, lấy mẫu và bảo quản mẫu; Đo đạc các thông số phân tích nhanh; phân tích thành phần hữu cơ; Phân tích các thành phần rắn; Phân tích thành phần dinh dưỡng; Giới thiệu các phương pháp phân tích khác; Xử lý số liệu và đánh giá kết quả; Xây dựng chuyên đề hiện trạng môi trường. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; seminar/ thảo luận theo nhóm; tiểu luận; bài tập. Phương pháp đánh giá: Điểm báo cáo theo nhóm: 50% và điểm báo cáo cá nhân: 50%. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03010. Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Tổng quan về sản xuất sạch hơn: Tiếp cận, khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và các nhóm giải pháp thực hiện sản xuất sạch hơn; Quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn DESIRE; Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; Đánh giá vòng đời sản phẩm. Tên chương: Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn; Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn; Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001; Đánh giá vòng đời LCA; Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

MT03011. Thực tập Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment: Practice). (1TC: 0 – 1 – 2; 45). Nội dung: trang bị các kỹ năng vận dụng các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường nhằm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, viết báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường. Phương pháp giảng dạy: Khảo sát thực tế; chia nhóm.Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Đánh giá tác động môi trường

MT03012. Đồ án xử lý chất thải (Waste Treatment project). (2TC: 0 – 2 – 4; 90). Nội dung: vận dụng được những kiến thức cơ bản về kĩ thuật xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn để triển khai một đồ án kỹ thuật xử lý chất thả Bên cạnh đó, môn học giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc thực hiện thiết kế một công trình đầy đủ các hợp phần xử lý trong một hệ thống xử lý nước thải, khí thải hay chất thải rắn. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03013: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải (Air Pollutant and Solid Waste Treatment Engineering). (3TC: 3 – 0 – 6; 135).Nội dung: bao gồm 2 phần, phần I mô tả các nguyên tắc cơ bản, các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý các chất ô nhiễm trong môi trường không khí; nguyên lý hoạt động, cấu tạo,cơ sở tính toán, ưu nhược điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các thiết bị xử lý bao gồm: buồng lắng bụi trọng lực, thiết bị lọc bụi ly tâm (cyclon), lọc bụi, tháp hấp thụ, hấp phụ khí thả Phần II mô tả các nguyên tắc cơ bản và các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn kỹ thuật xử lý chất thải rắn; các nguyên tắc cơ bản trong chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp, các phương pháp xác định đặc tính lý, hoá sinh của chất thải rắn, tính toán các thông số thiết kế cho bãi chôn lấp chất thải rắn, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của cácloại lò đốt rác. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; bài tập; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; nghiên cứu các trường hợp. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Công nghệ môi trường.

MT03014. Thực hành xử lý chất thải (Waste treatment engineering: Practice). (2TC: 0 – 2 – 4; 90). Nội dung: bao gồm các bài tập thực hành các quy trình cơ bản để lựa chọn và đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý và kỹ thuật tính toán, thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng và khí thả Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế một module cho một hệ thống xử lý chất thả Các nội dung trên sẽ được áp dụng đối với từng đối tượng chất thải cụ thể bao gồm: chất thải rắn, khí thải, chất thải lỏng. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; điều tra thực địa; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thả

MT03022. Biến đổi khí hậu (Climate Change). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Biến đổi khí hậu hiện nay đang được coi là vấn đề môi trường đặc biệt quan trọng mang tính toàn cầu của thế kỷ 21. Học phần này dẫn dắt sinh viên hành trình tìm hiểu câu chuyện về sự thay đổi khí hậu từ quá khứ tới hiện tại và tương la Học phần cũng sẽ cho sinh thấy được bức tranh chung về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các vấn đề liên quan đến giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Những chính sách về biến đổi khí hậu của sẽ được trao đổi trong học phần này.Tên chương: Giới thiệu; Hệ thống khí hậu; Sự thay đổi khí hậu qua các thời đại trong quá khứ và thời đại hiện nay; Dự báo khí hậu; Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; thích ứng với BĐKH; giảm thiểu BĐKH; Chính sách của BĐKH. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thực hành phân tích số liệu; thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

MT03051. Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng (Community-based resources management).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Tổng quát quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng, Quản lý tài nguyên nước trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên đất trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên rừng trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên sinh vật trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên khoáng sản trên cơ sở cộng đồng; Quản lý các loại tài nguyên khác trên cơ sở cộng đồng; Lập kế hoạch quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT03057. Thực hành Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Practice of Environmental Biotechnology). (2TC: 0 – 2 – 4; 180). Nội dung: ứng dụng kiến thức lý thuyết Công nghệ sinh học xử lý môi trường vào thực tiễn tại địa phương; chuẩn hóa các thao tác khi phân lập, tuyển chọn giống vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường, phương pháp đánh giá một số đặc tính sinh học chủ yếu, quy trình sản xuất và cách đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học xử lý môi trường. Phương pháp giảng dạy: Giáo viên hướng dẫn nội dung bài học và thao tác kỹ năng thực hành mẫu; sau đó hướng dẫn để sinh viên có kỹ năng thực hành chuẩn mực. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Công nghệ sinh học xử lý môi trường.

MT03058. Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Biotechnology for environmental treatment). (2TC: 2 – 0 – 4: 90). Nội dung: Lịch sử phát triển và thành tựu của công nghệ sinh học xử lý môi trường; Biến đổi khí hậu và chất lượng môi trường; Công nghệ sinh học xử lý phế thải rắn giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Công nghệ sinh học xử lý nước thải; Công nghệ sinh học xử lý chất độc trong môi trường đất. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03060. Công nghệ vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp (Microbial technology in Agricutural production). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Nguồn gốc lịch sử và triển vọng của công nghệ VSV trong nông nghiệp; Cơ sở hoá sinh và di truyền của công nghệ VSV; Những nguyên tắc cơ bản nuôi cấy VSV theo phương pháp công nghiệp; Các dạng chế phẩm vi sinh vật, ưu nhược điểm của từng loại chế phẩm; Chế phẩm VSV dùng làm phân bón và cải tạo đất; Chế phẩm VSV dùng trong bảo vệ thực vật; Chế phẩm VSV dùng trong nuôi trồng thủy sản; Phân lập VSV để làm giống sản xuất sản phẩm từ VSV; Quy trình sản xuất sản phẩm từ VSV làm phân bón cho cây trồng; Đánh giá chất lượng sản phẩm từ VSV. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Vi sinh vật đại cương

MT03061. Mô hình hóa trong quản lý môi trường (Modelling for environmental management). (2TC: 1 – 1 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu chung về mô hình hóa môi trường, bao gồm những khái niệm cơ bản và mục đích, ý nghĩa của môn học; phương pháp xây dựng mô hình, kiểm chứng mô hình và ứng dụng mô hình; những mô hình áp dụng cho các đối tượng môi trường cụ thể: mô hình ô nhiễm không khí, mô hình ô nhiễm nước, mô hình biến động sử dụng đất. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu; bài tập tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

MT03062. Kiểm toán môi trường (Environmental Audit).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán môi trường: khái niệm, phân loại, các yếu tố cần thiết; Phương pháp kiểm toán môi trường: hoạt động trước kiểm toán, hoạt động kiểm toán tại cơ sở và hoạt động sau kiểm toán; Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải: những yêu cầu, quy mô và các bước tiến hành.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu; bài tập tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Ô nhiễm môi trường.

MT03063. Thực tập Kiểm toán chất thải (Waste audit: Practice). (1TC: 0 – 1 – 2; 45). Nội dung: Xây dựng các tài liệu phục vụ cho hoạt động kiểm toán chất thải; Thực hành quy trình kiểm toán chất thải trên thực tế; và Tiến hành xây dựng báo cáo kiểm toán chất thảPhương pháp giảng dạy: Kiến tập; thảo luận/ thảo luận nhóm; bài tập tình huống; hướng dẫn hiện trường. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Kiểm toán môi trường.

MT03064. Thực tập Quản lý hành chính môi trường (Environmental adminstrative management: Practice). (1TC: 0 – 1 – 2; 45). Nội dung: Xây dựng hồ sơ môi trường về “Kế hoạch BVMT”, “Đánh giá tác động môi trường” và “Quy hoạch bảo vệ môi trường”; Thực tập soạn thảo các mẫu công văn, giấy tờ hành chính trong lĩnh vực quản lý môi trường do cơ quan nhà nước ban hành.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; bài tập tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học môi trường.

MT03065. Quy hoạch bảo vệ môi trường (Environmental protection planning).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Môn học này cung cấp cho sinh viên những khái niệm về quy hoạch trong các lĩnh vực môi trường như: nước cấp, nước thải, rác thải, ô nhiễm không khí... Qua đó giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng môi trường để thực hiện việc quy hoạch được tốt hơn.Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình; trực quan sinh động; bài tập tình huống; Thảo luận nhóm; phương pháp tìm kiếm tài liệu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Quản lý môi trường.

MT03072. Thực tập nghề nghiệp 1 (Environmental awareness: Practice). (4TC: 0 – 4 – 8; 180). Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức thực tế nhằm tăng tính hiểu biết về ngành học Khoa học môi trường. Tuần 1 sinh viên được tập huấn về lập kế hoạch, xây dựng phiếu khảo sát, và đề cương báo cáo thực tập. Tuần 2, sinh viên được tham quan và làm việc tại Sơ Tài nguyên và môi trường để nắm bắt được cơ cấu tổ chức, chức năng và các vấn đề thực tiễn trong quản lý môi trường tại địa phương. Tuần 3 và tuần 4 sinh viên được thăm quan và khảo sát các trạm xử lý chất thải, các mô hình quản lý chất thải và quản lý tài nguyên tại địa phương. Kết thúc đợt thực tập, sinh viên viết báo cáo tổng kết theo nhóm và thuyết trình.Thực tập nghê nghiệp 1 giúp sinh viên sẽ nhận thức đầy đủ vàsâu sắc về ngành nghề, xác định được lĩnh vực yêu thích để thực hiện xây dựng lộ trìnhhọc tập phù hợp với nhu cầu của bản thân trong các kỳ học tiếp theo. Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm; phương pháp tìm kiếm tài liệu; các tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Phương pháp nghiên cứu môi trường.

MT03073. Thực tập nghề nghiệp 2 (Practical placement). (4TC: 0 – 4 – 8; 180). Nội dung: Sinh viên lựa chọn địa điểm và đăng ký thực tập nghề nghiệp tại một trong các đơn vị thuộc nhóm  cơ quan quản lý nhà; các công ty, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nước liên quan tới lĩnh vực môi trường; các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã được trang bị trong chương trình đào tạo để triển khai xây dựng và hoàn thiện kế hoạch thực tập nghề nghiệp theo các chuyên để:  Quản lý nhà nước về môi trường, quản lý tài nguyên, xử lý chất thải, ứng phó biến đổi khí hậu và điều tra cơ bản về môi trường… Kết quả thực tập thực tế tại địa phương giúp sinh viên bước đầu trong lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp và định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường.Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm; phương pháp tìm kiếm tài liệu; các tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước:Quản lý môi trường/ Công nghệ môi trường.

MT03076. Quản lý hành chính môi trường (Environmental Adminstrative management).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Cơ sở lý luận của quản lý hành chính nhà nước; Quản lý hành chính nhà nước về môi trường; các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực môi trường; thảo luận về thực tiễn áp dụng các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Kiểm toán môi trường.

MT03077. Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường (Spatial analysis For Environmental Studies). (2TC: 1 – 1 – 4; 90). Nội dung: Thống kê và phân tích không gian. Môn học khái quát hóa các phân tích không gian cho các tính chất môi trường thông qua các mô hình toán  không gian. ng dng Phân tích không gian trong thiết kế -thu thập mu phân tích cho nghiên cứu môi trưng trên thế giới và ở Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu, bài tập. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường.

MT04999. Khóa luận tốt nghiệp (Thesis in Environmental studies).(10TC: 0-10-20, 450).Nội dung: Sinh viên lựa chọn địa điểm và đăng ký thực tập khóa luận tốt nghiệp tại một trong các đơn vị thuộc nhóm  cơ quan quản lý nhà; các công ty, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu nước liên quan tới lĩnh vực môi trường; các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết, kỹ năng đã được trang bị trong chương trình đào tạo để triển khai xây dựng và hoàn thành báo cáo khoa học theo quy định của khoa và học viện. Khóa luận tốt nghiệp là sản phẩn khoa học ban đầu, giúp sinh viên định hướng rõ về nghề nghiệp và hướng phát triển các nhân sau khi ra trường. Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm; phương pháp tìm kiếm tài liệu; các tình huống. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%.  Học phần học trước: Quản lý môi trường/ Công nghệ môi trường.

QL01014. Quản lý nguồn nước (Water resources management). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Đại cương về tài nguyên nước; Vòng tuần hoàn thủy văn và cân bằng nước, Kỹ thuật cơ bản phân tích tài nguyên nước,Nhu cần dùng nước và tính toán cân bằng nước,Chất lượng nước, Phương pháp mô hình hóa,Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Học phần cũng được thiết kế để giúp người học có thể liên hệ giữa kiến thức khoa học với thực tiễn nhằm giúp người học hiểu rõ hơn về những vấn đề xảy ra trongtự nhiên liên quan đến tài nguyên nước và đưa ra được một số lý giải khoa học và giải pháp để cải thiện những vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý tài nguyên nước hiện nay. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận; tổ chức học theo nhóm; seminar. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

QL02006. Địa chất môi trường (Environmental Geology). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Các khái niệm chung, nội dung và nhiệm vụ môn học; quá trình hình thành và cấu trúc trái đất; Các tác dụng địa chất; Tai biến môi trường và các biện pháp ứng xử; Địa chất y học.Tên chương: Bài mở đầu; Các đặc điểm của trái đất; Các tác dụng địa chất; Các tai biến môi trường địa chất và cách ứng xử; Địa chất y học. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; nghiên cứu tình huống; sử dụng câu hỏi TNKQ và phim tư liệu; thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học môi trường.

QL02047. Thổ nhưỡng (Pedeology). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Các  quá trình hình thành đất; các tính chất hóa học của đất; các tính chất vật lý của đất và nước trong đất; một số nhóm đất chính của Việt nam. Tên chương: Quá trình hình thành đất; Các tính chất hóa học và dinh dưỡng đất; Các tính chất vật lý của đất và nước trong đất; Một số nhóm đất chính của Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; sử dụng các công trình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Hóa học đại cương.

QL03047. Chỉ thị sinh học môi trường (Biological Indicators for environment). (2TC: 2 – 0 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu các khái niệm về sinh vật chỉ thị môi trường; Vai trò của chỉ thị sinh học môi trường; các phương pháp nghiên cứu sinh vật chỉ thị môi trường; sinh vật chỉ thị các môi trường nước, không khí và đất. Bài tập và thảo luận về sử dụng sinh vật chỉ chị trong nghiên cứu, đánh giá và xử lý môi trường. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; thảo luận/ thảo luận theo nhóm; sử dụng câu hỏi mở. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

QL03056. Quản lý lưu vực (Watershed management). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Môn học cung cấp những kiến thức về các quá trình xẩy ra trong lưu vực sông cần thiết cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên nước trên phạm vi lưu vực như mô tả các quá trình thủy vănkể cả phân tích định tính các quá trình đó,nguyên tắc quản lý tổng hợp lưu vực sông kết hợp các yếu tố như chất lượng nước, kinh tế xã hội và môi trường, sinh thái của lưu vực; và các vấn đề về luật pháp, thể chế, quản lý dự án trên lưu vực sông. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; nghiên cứu trường hợp và seminar. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

QL03075. Thủy lực môi trường (Environmental Hydraulics). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Thủy tĩnh học; Cơ sở của động  lực học chất lỏng; Tổn thất cột nước trong dòng chảy; Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi – dòng tia; Dòng chảy ổn định trong ống có áp; Dòng chảy đều không áp trong kênh.Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; tổ chức theo nhóm; sử dụng các nghiên cứu; seminar; thảo luận; thực hành và tham quan thực tế. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

QS01011, Đường lối quân sự của Đảng. (2TC: 2-0-4). Nghiên cứu những quan điểm cơ bản có tính chất lý luận của Đảng về đường lối Quốc phòng và an ninh bao gồm: những vấn đề cơ bản của học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; Quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và một số nội dung cơ bản về nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.

QS01012 Công tác Quốc phòng – An ninh, (2TC: 2-0-4). Nội dung chủ yếu bao gồm: Phòng chống chiến lược ”diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Một số vấn đề về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam;  Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; Đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội;Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; An ninh phi truyền thống và đấu tranh phòng chống các đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam.

QS01013: Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn.(6TC: 1-5-12). Mô tả vắn tắt nội dung: Trang bị cho sinh viên những vấn kỹ năng quân sự cần thiết như: Kỹ thuật bắn súng ngắn; Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh; Sử dụng bản đồ quân sự; Phòng chống địch tiến công bằng vũ khí CNC; ba môn quân sự phối hợp; Trung đội BB tiến công; Trung đội BB phòng ngự; Đội ngũ Trung đội; Thực hành sử dụng một số loại lựu đạn Việt Nam.

QS01014, Hiểu biết chung về quân, binh chủng(1TC: 0.5-0.5-2). Được phân chia theo các nhóm ngành sau:

-          Sinh viên thuộc nhóm ngành xã hội nhân văn (Sinh viên Khoa lý luận chính trị): Học nội dung: Công tác đảng, công tác chính trị của quân đội và công an.

-          Sinh viên thuộc nhóm ngành khoa học kỹ thuật (Sinh viên Khoa Cơ điện): Học nội dung về quân, binh chủng tương ứng.

-          Sinh viên thuộc nhóm ngành kinh tế, nông, lâm, ngư nghiệp, y, dược (Sinh viên các Khoa còn lại): Học nội dung: Hậu cần quân đội và công an.

SH01001. Sinh học đại cương (General Biology). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Tổ chức cơ thể sống; Cấu trúc tế bào; Sinh sản; Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật; Tiến hóa. Phương pháp giảng dạy:Thuyết giảng kết hợp phương tiện đa truyền thông; sử dụng câu hỏi TNKQ; seminar. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

SN01032. Tiếng Anh 1 (English 1). (3TC: 2 – 1 – 6; 135). Nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ bản về câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên với thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất, danh động từ, câu so sánh, các động từ khuyết thiếu như can và can’t, must và have to; cung cấp lượng từ vựng cần thiết dùng trong giao tiếp hàng ngày về các chủ điểm quen thuộc như công việc, kỳ nghỉ, thành phố, động vật hoang dã, và thể thao. Môn học rèn cách phát âm, luyện trọng âm câu, ngữ điệu trong câu hỏi; rèn và phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết liên quan đến các chủ đềcông việc, kỳ nghỉ, thành phố, động vật hoang dã, và thể thao. Phương pháp giảng dạy:Thuyết giảng; học tập theo nhóm; phương pháp đóng vai; sử dụng câu hỏi TNKQ; sử dụng phim tư liệu; thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 0.

SN01033. Tiếng Anh 2 (English 2). (3TC: 3 – 0 – 6;145).Nội dung: Unit 6. Good luck, bad luck; Unit 7. My favorite things; Unit 8. Memorable experiences; Unit 9. I love chocolate; Unit 10. How can we help?.Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng; học tập theo nhóm; phương pháp đóng vai; seminar; sử dụng câu hỏi TNKQ; sử dụng phim tư liệu. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 1.

SN03053. Tiếng Anh chuyên ngành Môi trường (English for Environmental Science).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Useful Languge for Scientific Presentation (Ngôn ngữ thuyết trình báo cáo khoa học Tiếng Anh); Basic ecology (Sinh thái đại cương); Environment and Sustainable Development (Môi trường và phát triển bền vững);  Environmental pollution (Ô nhiễm môi trường); Problems in Pollution control (Những vấn đề trong việc quản lý ô nhiễm).Phương pháp giảng dạy:Thuyết giảng; học tập theo nhóm; phương pháp đóng vai; sử dụng câu hỏi TNKQ; sử dụng phim tư liệu; thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần tiên quyết: Tiếng Anh 2.

TH01007. Xác suất thống kê (Probability and Statistics).(3TC: 3 – 0 – 6; 135).Nội dung: Thống kê mô tả; Xác suất; Biến ngẫu nhiên; Ước lượng tham số; Kiểm định giả thuyết thống kê; Tương quan và hồi quy. Phương pháp giảng dạy: Thuyết giảng và thực hành. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

TH01009. Tin học đại cương (Introduction to Informatics). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4; 90). Nội dung: Giới thiệu chung về tin học; Cấu trúc máy tính; Phần mềm máy tính và hệ điều hành; Mạng máy tính và Internet; Các vấn đề xã hội của công nghệ thông tin; MS Word và MS PowerPoint; MS Excel.Phương pháp giảng dạy:Thuyết giảng và thực hành. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

TH01018. Vật lý (Physics).(2TC: 2 – 0 – 4; 90).Nội dung: Hệ thống đơn vị đo lường và phép đổi đơn vị, Chuyển động của chất điểm, Động lực học, Chuyển động của vật rắn, Công và Năng lượng, Trường hấp dẫn, Cơ học chất lỏng, Dao động và sóng cơ, Nhiệt độ và Nhiệt lương, Nhiệt động lực học. Phương pháp giảng dạy: thuyết giảng; bài tập; trao đổi thảo luận. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 10%; kiểm tra giữa kỳ: 30%; thi: 60%. Học phần học trước: Không.

 

Khoa Môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

ĐT: 84 24 6 2617694 - Fax: 84 24 6 261 8491

Web : http://www.kmt.vnua.edu.vn 

Email: moitruong@vnua.edu.vn  | Liên hệ


Facebook