- Lịch sử của bộ môn

Bộ môn Công nghệ Môi Trường được thành lập vào ngày 23 tháng 5 năm 2005 theo Quyết định số: 453/QĐNNI (Ngày 17 tháng 05 năm 2005) của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội (nay là Học viện Nông Nghiệp Việt Nam).

 - Cơ cấu tổ chức: 

-ThS. Nguyễn Ngọc Tú

- Giảng viên, Trưởng Bộ môn

- Email: nguyenngoctu@vnua.edu.vn

 

- TS. Trịnh Quang Huy

- Giảng viên, Phó trưởng Khoa

- Email: tqhuy@vnua.edu.vn

- TS. Đỗ Thuỷ Nguyên

- Giảng viên, Phó Bộ môn

- Email: dothuynguyen@gmail.com

 

- TS. Phạm Châu Thuỳ

- Giảng viên,

- Email: pcthuy@vnua.edu.vn

- ThS. Lý Thị Thu Hà

- Giảng viên,

- Email: lttha@vnua.edu.vn

 

- ThS. Hồ Thị Thuý Hằng

- Giảng viên,

- Email: htthang@vnua.edu.vn

 

- Ths. Nguyễn Thị Thu Hà

- Giảng viên,

- Email: ha170086@gmail.com

 

 

- TS. Đào Thị Thùy Linh

- Giảng viên,

- Email: dttlinh@vnua.edu.vn

 

- KS. Nguyễn Thị Khánh

- Kỹ Thuật viên

-Email:nguyenkhanh.hua@gmail.com

 

 

 

 

Bộ môn Công nghệ môi trường được phân chia thành 03 nhóm chuyên môn sâu về lĩnh vực công nghệ môi trường:

+ Khối kĩ thuật môi trường

+ Khối quan trắc và đánh giá tác động môi trường

+ Khối phòng thí nghiệm

Khối kỹ thuật môi trường

Khối quan trắc và đánh giá tác động môi trường

Khối phòng thí nghiệm

Khối kỹ thuật môi trường

Khối quan trắc và đánh giá tác động môi trường

Khối phòng thí nghiệm

TS. Phạm Châu Thuỳ

TS. Trịnh Quang Huy

TS. Trịnh Quang Huy

ThS. Nguyễn Ngọc Tú

ThS. Nguyễn Thị Thu Hà

TS. Đỗ Thuỷ Nguyên

ThS. Lý Thị Thu Hà

TS. Đỗ Thuỷ Nguyên

Ths. Nguyễn Thị Thu Hà

ThS. Hồ Thị Thuý Hằng

KS. Nguyễn Thị Khánh

 - Nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

Bộ môn Công nghệ Môi trường hiện đang đảm nhiệm 04 môn học cho hệ sau đại học, 10 môn hệ đại học, 03 môn hệ liên thông và cao đẳng thuộc chuyên ngành Môi trường và các ngành khác.

+ Các học phần ở các bậc học 

STT

MÃ VÀ TÊN HỌC PHẦN

TÓM TẮT NỘI DUNG

SỐ TC

 

BM Công nghệ MT

 

 

1

MT 07051 – Kiểm soát chất lượng môi trường không khí (Air quality control).

Khái niệm về môi trường không khí, Chuyển đổi vật chất và năng lượng trong hệ thống môi trường, Nguồn thải, chất ô nhiễm và tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí; Sự khuếch tán ô nhiễm và tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường không khí; Các biện pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường khí.

 

2

2

MT 07054. Chất lượng nước và kiểm soát môi trường nước (Water quality and its control).

Các vấn đề cơ bản liên quan tới chất lượng nước, các kỹ thuật sử dụng trong đánh giá chất lượng nước, lựa chọn các biến số trong đánh giá chất lượng nước, kiểm soát và phân tích số liệu, kiểm soát chất lượng nước sử dụng vật chất dạng hạt, kiểm soát chất lượng nước sử dụng các thông số sinh học.

 

3

3

MT02001. Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution).

Mô tả vắn tắt nội dung: Các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường đất (nguồn gốc, cơ chế, tiêu chí đánh giá, hiện tượng, hậu quả của ô nhiễm môi trường)

 

 

2

4

MT02005. Các quá trình sản xuất cơ bản(Basic of production processes).

Mô tả vắn tắt nội dung: Môn học các quá trình sản xuất cơ bản cung cấp cho người học kiến thức về quy trình biến đổi của các dòng nguyên nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất, các yêu cầu về thiết bị sản xuất, sản phẩm đầu ra và các nguồn chất thải có liên quan đến quá trình sản xuất. Thông qua môn học, người học hiểu được một cách có hệ thống về các quy trình sản xuất và phát sinh chất thải có liên quan.

 

2

5

MT03001. Công nghệ môi trường

Mô tả vắn tắt nội dung: Học phần Công nghệ môi trường bao gồm các nguyên lý về quá trình cơ học, hóa lý, hóa học sinh học ứng dụng trong công nghệ môi trường để xử lý các chất ô nhiễm; vận dụng trong thực hiện các bài tập nguyên lý công nghệ và chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp cho hệ thống xử lý chất thải.

 

2

6

MT03002. Thực tập Công nghệ môi trường

Môn học gồm có Lý thuyết về công nghệ môi trương; Xác định thành phần cấp hạt rắn trong nước thải; Xác định hiệu suất quá trình đông keo tụ; Xác định hệ số hấp phụ; Xác định một số thông số động học trong quá trình sinh học; Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và thảo luận.

 

1

7

MT03003: Kĩ thuật xử lý nước thải

Mô tả vắn tắt nội dung: Lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp nhất để xử lý nước thải dựa vào quy trình các bước lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn công nghệ, ứng dụng các nguyên lý về cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học và các công thức để tính toán các công trình xử lý nước thải.

 

2

8

MT03004. Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact assessments).

Học phần được chia làm 4 chương: chương 1: Giới thiệu các khái niệm, các thuật ngữ thường được sử dụng, hệ thống hóa các kiến thức liên quan tới môn học; Chương 2: Khái niệm về đánh giá tác động môi trường, vị trí của công tác đánh giá tác động môi trường trong tiến trình phát triển và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường; Chương 3: Mô tả nội dung, cấu trúc cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Chương 4: Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường.

 

2

9

MT03008. Quan trắc môi trường (Environmental monitoring).

Mô tả vắn tắt nội dung: Những kiến thức cơ bản về quan trắc và phân tích môi trường; Xây dựng chương trình quan trắc môi trường; Phương pháp lấy mẫu trong quan trắc môi trường; Phương pháp phân tích các thông số môi trường; Phương pháp xử lý số liệu trong quan trắc môi trường; Phương pháp đánh giá và công bố kết quả quan trắc; Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.

 

2

10

MT03009. Thực tập quan trắc môi trường (Environmental monitoring: practices).

Mô tả vắn tắt nội dung:Xác định mục tiêu quan trắc và đối tượng môi trường cần quan trắc; Thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa; Đo đạc các thông số hiện trường, lấy mẫu và bảo quản mẫu; Đo đạc các thông số phân tích nhanh; phân tích thành phần hữu cơ; Phân tích các thành phần rắn; Phân tích thành phần dinh dưỡng; Giới thiệu các phương pháp phân tích khác; Xử lý số liệu và đánh giá kết quả; Xây dựng chuyên đề hiện trạng môi trường

2

11

MT03011: Thực hành đánh giá tác động môi trường

Trong học phần này, sinh viên sẽ trang bị các kỹ năng vận dụng các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường nhằm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, viết báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

 

2

12

MT03012: Đồ án xử lý chất thải

Mô tả vắn tắt nội dung: vận dụng được những kiến thức cơ bản về kĩ thuật xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn để triển khai một đồ án kỹ thuật xử lý chất thải. Bên cạnh đó, môn học giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc thực hiện thiết kế một công trình đầy đủ các hợp phần xử lý trong một hệ thống xử lý nước thải, khí thải hay chất thải rắn

 

2

13

MT03013: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và khí thải

Học phầnmô tả các nguyên tắc cơ bản, các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và chất thải rắn; nguyên lý hoạt động, cấu tạo,cơ sở tính toán, ưu nhược điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các thiết bị xử lý bao gồm: buồng lắng bụi trọng lực, thiết bị lọc bụi ly tâm (cyclon), lọc bụi, tháp hấp thụ, hấp phụ khí thải; các nguyên tắc cơ bản trong chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp, các phương pháp xác định đặc tính lý, hoá sinh của chất thải rắn, tính toán các thông số thiết kế cho bãi chôn lấp chất thải rắn, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của cácloại lò đốt rác.

 

2

14

MT03014: Thực hành kỹ thuật xử lý chất thải

Học phần bao gồm các bài tập thực hành các quy trình cơ bản để lựa chọn và đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý và kỹ thuật tính toán, thiết kế hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng và khí thải. Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế một module cho một hệ thống xử lý chất thải. Các nội dung trên sẽ được áp dụng đối với từng đối tượng chất thải cụ thể bao gồm: chất thải rắn, khí thải, chất thải lỏng.

 

2

15

MT07053: Đánh giá tác động môi trường và rủi ro sinh thái (Environmental Impact Assessment and Ecological Risk Assessment)

Học phần bao gồm 6 chương: Trình bày về cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận trong việc thực hiện ĐMC, ĐTM; Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường; Cơ sở lý thuyết của đánh giá rủi ro sinh thái; quy trình thực hiện đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro. Học viên sẽ lựa chọn chủ đề và trình bày seminar theo hướng dẫn của giảng viên phụ trách.

 

3

16

MT07056. Công nghệ xử lý chất thải rắn nâng cao (Advance in Solid waste treatment)

Cung cấp cho học viện kiến thức về quản lý chất thải rắn tổng hợp; Đặc điểm tính chất về thành phần của chất thải rắn; Các nghiên lý công nghệ xử lý chất thải răn (Tận thu, Tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý nhiệt; công nghệ sinh học). Các kỹ thuật tính toán và thiết kết công trình xử lý chất thải rắn (Bãi chôn lấp hợp vệ sinh; Xử lý bằng phương pháp nhiệt).

 

2

17

MT07062: Đồ án xử lý chất thải (Project on waste treatment)

Học viên lựa chọn một trong các chủ đề bao gồm: Xử lý khí thải SO2, NOx, VOC; Xử lý nước thải giàu hữu cơ; Xử lý nước thải chứa kim loại nặng. Trong phần thực hành, học viên lựa chọn đối tượng để thiết kế hệ thống xử lý. Sản phẩm bao gồm: thuyết minh hệ thống xử lý (Phương án xử lý, Sơ đồ khối của phương án, trình bày cách tính toán kích thước từng công đoạn xử lý); Bản vẽ thiết kế từng công đoạn. Học viên bảo vệ đồ án theo lịch trình của giảng viên.

 

1

18

MT07064: Kỹ thuật kiểm soát chất lượng nước(Water quality Engineering)

Học viên sẽ được trang bị các kiến thức phục vụ đánh giá đặc chưng chất ô nhiễm trong nước thải là cơ sở cho việc lựa chọn công nghệ xử lý. Các nguyên lý công nghệ liên quan tới các biện pháp lý, hoá, sinh học tiên tiến sẽ được trang bị cho học viên; Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý của từng loại công nghệ sẽ được làm rõ; Các bước tiến hành tính toán, thiết kế công trình xử lý nước thải.

 

2

19

MT07065: Kỹ thuật kiểm soát chất lượng không khí (Air Quality Engineering)

Học viên sẽ được trang bị các kiến thức liên quan tới: đặc trưng của các nguồn thải gây ô nhiễm không khí; Các kỹ thuật kiểm soát khí thải bằng biện pháp lý học, hoá học,; Nguyên tắc tính toán và thiết kế công trình xử lý khí thải.

 

2

20

MT07067: Đánh giá tác động môi trường và rủi ro sinh thái nâng cao (Advanced in Environmental Impact and Ecological Rick Assessment)

Cơ sở khoa học và phương pháp tiếp cận trong đánh giá tác động môi trường (ĐTM; ĐMC)); Các phương pháp xử dụng trong đánh giá tác động môi trường; Cơ sở khoa học trong đánh giá rủi ro; Kỹ thuật đánh giá và kiểm soát rủi ro;

 

3

21

MT07068: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn nâng cao (Advances in Solid waste treatment technology)

Phương pháp tiếp cận trong quản lý chất thải rắn tổng hợp chất thải . Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt; Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng chôn lấp. Học viên được thực hành tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh và hệ thống đốt chất thải rắn.

 

2

22

MT07072: Thực địa, dã ngoại 1 (Field trips)

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn thực tập; Thực hành điều tra dã ngoại, phỏng vấn tình hình quản lý môi trường, tài nguyên và xử lý chất thải tại điểm thực tập; Thực hành xây dựng phiếu điều tra, lấy mẫu tại địa bàn thực tập. Thực hành xử lý số liệu điều tra, viết báo cáo khoa học về nội dung thực hiện.

 

2

23

MT07073: Quản lý rủi ro môi trường (Environmental risk management)

Tổng quan về rủi ro môi trường, các nguyên tắc chung trong quản lý rủi ro, vai trò của quản lý rủi ro, hệ thống thiết lập các nhu cầu quản lý rủi ro, giải pháp giảm thiểu rủi ro, phương pháp giảm thiểu sự cố.

 

2

24

MT07077: Lập dự án xử lý chất thải (Design on waste treatment projects)

Các cơ sở pháp lý, kỹ thuật trong lập dự án xử lý chất thải; cấu trúc và yêu cầu của dự án xử lý chất thải; các phương pháp vận dụng trong việc phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý; tính toán chi phí đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án.

 

2


 + Giáo trình đã xuất bản

Số môn học đảm nhiệm cho ngành Môi trường hiện tại cho hệ đại học và sau đại học là 14 môn học.Đảm nhiệm hướng dẫn đề tài tốt nghiệp cho nghiên cứu sinh, cao học, đại học, cao đẳng và liên thông. Đã xuất bản 02 giáo trình, 01 sách chuyên khảo

+ Nguyễn Đình Mạnh, Phạm Châu Thùy. Xử lý chất thải. NXB Nông Nghiệp, 2009.

+ Nguyễn Đình Mạnh. Đánh giá tác động môi trường. NXB Nông Nghiệp, 2005.

+ Nguyễn Đình Mạnh. Các yếu tố môi trường trong sử dụng đất bền vững NXB Nông Nghiệp 2007.

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Đã chủ trì 01đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước; 03 đề tài cấp Bộ và một số đề tài chuyển giao được đánh giá kết quả tốt, nhiều bài báo khoa học trong và ngoài nước.

1. Điều tra, xác định các yếu tố môi trường cơ bản phục vụ xây dựng các chỉ tiêu môi trường trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai. Đề tài cấp Bộ, 2004.

2. Nghiên cứu quy trình xử lý nước thải từ khu vực hành chính và khu dân cư để đạt tiêu chuẩn nước tưới trong sản xuất nông nghiệp sạch. Đề tài cấp Bộ, 2006.

3. Nghiên cứu đề xuất các cơ sở khoa học cho sử dụng nước tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững trên hệ thống sông Hồng khi gặp các năm hạn hán. Đề tài cấp Bộ. 2006

4. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng mô hình thủy lợi nhỏ phù hợp với các vùng tỉnh Bắc Cạn. Đề tài cấp Bộ. 2008

5. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất giải pháp. Đề tài cấp Tỉnh. 2011

6. Điều tra xác định các khu vực tồn lưu HCBVTV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đề tài cấp Tỉnh. 2012

7. Đánh giá thực trạng môi trường của các trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đề tài cấp Tỉnh. 2013

8. Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học và công nghệ phục hồi và phát triển các hệ sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng. Đề tài cấp Nhà nước. 2013

9. Điều tra xác định các hệ sinh thái dễ bị tổn thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đề tài cấp Tỉnh. 2014

10. Điều tra xác định các khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và đề xuất giải pháp. Đề tài cấp Tỉnh. 2015

11. Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020. Đề tài cấp Tỉnh. 2015

12. Xây dựng mô hình xử lý nước thải giàu dinh dưỡng Nitơ, Photpho từ bể tự hoại sử dụng vi tảo Chlorella vulgaris. Đề tài cấp Trường. 2015

13. Shinji Fukuda, Trinh Quang Huy et al. (2007), “Numerical Simulation of Daily Water Temprature in Paddy Fields under Hyprid Rice Cultivation”, Hyprid rice and Agro Ecosystem, Proceedings of the JSPS International Seminar 2007.

14. Yohei Shimasaki, Trinh Quang Huy, Nguyen Thi Thu Ha et al. (2008), “Effects of Rice Cultivation on Water quality and Diatom Species Composition in a Paddy Field at Hanoi University of Agriculture”, Hybrid Rice and Transformation of Farming Systems, Proceedings of the JSPS International Seminar 2008.

+ Phương hướng phát triển trong thời gian tới

Với đội ngũ cán bộ được đào tạo cơ bản và chuyên nghiệp, trong thời gian tới bộ môn tập trung vào phát triển nghiên cứu theo các lĩnh vực:

1.  Lĩnh vực quan trắc chất lượng môi trường:

·         Nghiên cứu xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng môi trường

·         Nghiên cứu chỉ thị sinh học trong đánh giá chất lượng môi trường

·         Nghiên cứu độc tính và cơ chế phát tán trong môi trường

·         Mô hình hóa chất lượng môi trường đất và nước

·         Nghiên cứu xây dựng hệ số tải lượng phát thải

2.  Lĩnh vực kỹ thuật công nghệ môi trường:

·         Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải

·         Nghiên cứu giải pháp khôi phục các khu vực ô nhiễm đất

·         Nghiên cứu công nghệ xử lý chât thải rắn khu vực nông thôn

·         Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh thái trong quản lý và xử lý chất thải tại các khu vực nông thôn.

·         Nghiên cứu chế tạo vật liệu xử lý có nguồn gốc từ tự nhiên

3. Lĩnh vực kiểm toán chất thải và đánh giá tác động môi trường:

·         Kiểm kê phát thải và xây dựng định mức phát thải

 - Ảnh chụp phòng thí nghiệm, hoạt động của sinh viên thực hành thí nghiệm (5 ảnh)

- Tên lab:

Số TT

Tên tài sản

Thông số kỹ thuật

Tính năng, mục đích sử dụng

1

Thiết bị lấy mẫu và chuẩn bị TN

 

 

1.1

Máy nén khí Shark

 

Nén khí trong các bình chứa khí

1.2

Bình khí Axetilen

 

Chứa khí làm nguyên liệu cho hệ thống cực phổ

1.3

Bộ lọc khí

 

Loại bỏ bụi trong khí

1.4

Máy cất nước siếu sạch

 

Tạo nước cất pha hóa chất và các công việc trong phòng thí nghiệm

1.5

Máy nghiền

 

Nghiền mẫu thực vật phục vụ cho nghiên cứu

1.6

Tủ hút

CHG-01

Hút khí trong khi pha hóa chất, công phá mẫu

1.7

Tủ sấy mẫu

0581283; 0581284

Sấy mẫu và dụng cụ

1.8

Cân phân tích

Năng lực trọng lượng: 220g; Sai số: 0.001 g; Độ tuyến tính: ± 0.002g; Thời gian ổn định (khi thiết lập để FAST): 1 giây; Độ nhạy (10 ° C đến 30 ° C): ± 2 ppm / ° C; Nhiệt độ hoạt động: 5 ° C đến 40 ° C (41 ° F đến 104 ° F), 85% RH hoặc ít hơn (không ngưng tụ); Cân chảo (đường kính): 130mm; Công suất tiêu thụ: 11VA; Kích thước ngoài: 193 (W) X 262,5 (D) X 85.5 (H) mm; Trọng lượng tịnh: 3,0 kg

Cân hóa chất và các mẫu phẩm phục vụ phân tích

1.9

Máy lắc

1034-7805I;.. 9605I; ...9905I

Lắc, xáo trộn mẫu

1.10

Tủ ấm chuyên dụng

Nhiệt độ cài đặt: Từ nhiệt độ môi trường +5°C- 100°C; Lưu lượng bơm: 14 lít/ phút; Độ phân giải nhiệt độ: ± 0.1°C; Độ đồng nhất nhiệt độ: ± 0.2 °C; Cảm biến nhiệt độ:PT 100; Kích thước trong bể (WxDxH): 500×295×150mm; Kích thước ngoài (WxDxH): 536×335×400mm; Công suất: 2kW; Nguồn: 220V, 50Hz

Duy trì nhiệt độ ổn định phục vụ phân tích

1.11

Tủ bảo ôn BOD

 

Duy trì nhiệt độ ổn định phục vụ cho phân tích thông số BOD

1.12

Máy nước cất 2 lần loại bỏ ion WSC/4D

 

Tạo nước cất pha hóa chất và các công việc trong phòng thí nghiệm

1.13

Cân kỹ thuật S2202

012770075; ...076;..079;80

Cân hóa chất và các mẫu phẩm phục vụ phân tích

1.14

Tủ bảo ôn BOD

 

Duy trì nhiệt độ ổn định phục vụ cho phân tích thông số BOD

2

Thiết ị quan sát

 

 

1.1

Kính hiển vi soi nổi

 

Quan sát tế bào

1.2

Kính hiển vi hai mắt

 

Quan sát tế bào

1.3

Kính hiển vi sinh học 2 mắt Primo Star

 

Quan sát tế bào

3

Thiết bị đo, phân tích

 

 

3.1

Hệ thống cực phổ

 

Xác định kim loại nặng

3.2

Tủ đứng 2 buồng

 

Đựng hóa chất, thiết bị

3.3

Máy QP hấp thụ nguyên tử

 

Xác định nồng độ kim loại nặng

3.4

Hệ thống quang kế ngọn lửa

10767

Phân tích Kali và Natri

3.5

Máy thuỷ chuẩn

 

Xác định độ chênh lệch nước

3.6

Phân tích BOD

 

Xác định thông số BOD

3.7

Bộ xác định COD

Velp-ECO25

Xác định thông số COD

3.8

Máy quang phổ tử ngoại khả kiến

 

Sử dụng so màu xác định các thông số

3.9

Máy đo đa chỉ tiêu nước

Hach

Xác định các thông số đo nhanh

3.10

Máy do cường độ ánh sang Testo T540

Hãng sản xuất: TESTO- Đức. Dải đo: 0 to 99,999 Lux.Cấp chính xác: ± 3 Lux (compared to reference). Độ phân giải: 1 Lux (0 to 19,999 Lux). Đơn vị : Lux hoặc Fc. Nhiệt độ hoạt động: 0 to +50 °C. Nguồn cấp: 2 batteries Type AAA

Xác định cường độ ánh sáng

3.11

May đo gió cầm tay

80 ~ 3937 ft/min0.4 ~ 20.0 m/s1.4 ~ 72.0 km/h1.4 ~ 72.0 km/h0.9 ~ 44.7 mile/h0.8 ~ 38.8 knots

Xác định tốc độ gió

 

+ Phòng thí nghiệm Thực tập quan trắc môi trường (P306, P307, P308, toà nhà khoa Thú Y)

+ Phòng thí nghiệm Đánh giá tác động môi trường (P120, giảng đường B)

+ Phòng thí nghiệm Công nghệ môi trường (Khu thực tập khí tượng)

- Những cán bộ phụ trách: Nguyễn Thị Khánh (0932331970, nguyenkhanh.hua@gmail.com)

- Bộ môn quản lý/nhà tài trợ: Bộ môn Công nghệ Môi trường

 


Khoa Môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

ĐT: 84 24 6 2617694 - Fax: 84 24 6 261 8491

Web : http://www.kmt.vnua.edu.vn 

Email: moitruong@vnua.edu.vn  | Liên hệ


Facebook